Chủ Nhật, 20 tháng 9, 2020

Viêm cơ tim là gì? Triệu chứng, nguyên nhân của bệnh như thế nào ?

Ngày nay, nhiều bệnh lý bất thường xuất hiện có nguy cơ đe dọa mạng sống con người. Viêm cơ tim là một trong số đó. Đây là tình trạng bệnh nhân bị suy giảm chức năng co bóp và bơm máu của tim, gây hại đến các chức năng tuần hoàn cơ thể. Bệnh có thể xảy đến với mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp, thậm chí là tử vong nếu không chữa trị sớm. Do đó, nhận biết bản thân bị viêm cơ tim là việc làm cực kì quan trọng để bảo vệ mạng sống chính mình. Cùng tham khảo bài viết sau để chữa và điều trị bệnh có hiệu quả bạn nhé!

Khái niệm bệnh viêm cơ tim là gì?

Theo các chuyên gia, viêm cơ tim là tình trạng viêm, hoại tử hoặc ly giải của tế bào cơ tim gây nên do nhiễm trùng, do bệnh mô liên kết, do nhiễm độc hoặc không rõ nguyên nhân. Nó gây ra những tác hại tiêu cực đến hoạt động co bóp và tuần hoàn máu tại tim. Đây được coi là bệnh nguy hiểm, là nguyên nhân của suy tim và đe dọa tuổi thọ con người.

Viêm cơ tim cấp có khả năng xuất hiện thường xuyên với  những người trẻ ở độ tuổi từ 20 – 40. Thời điểm mùa mưa hay khi giao mùa là lúc mọi người cần đề phòng bệnh nhiều nhất. Viêm cơ tim diễn ra với tính chất nhanh chóng, bất ngờ cùng sự phức tạp và nguy hại lớn. Do vậy, cần chú ý đến các biểu hiện cơ thể để phát hiện và điều trị đúng lúc. Ban đầu, bạn có thể khó phát hiện các dấu hiệu bệnh vì nó giống với các trường hợp cảm sốt thông thường. Nhiều người trẻ khi gặp các cơn đau nhức, chán ăn…thì lại càng chủ quan và coi là bình thường.

Chỉ sau vài ngày, bệnh viêm cơ tim cấp có thể gây ra những nguy hiểm lớn như viêm màng phổi, tim loạn nhịp, suy tim. Do đó, nếu bạn bị cảm sốt và phát hiện thêm các dấu hiệu bất thường bao gồm đau tức ngực, khó thở, ngực như bị đè nặng…thì hãy đến ngay các cơ sở y tế để được xét nghiệm và chẩn đoán tình hình bệnh trạng nhé!

Nếu bạn bị viêm cơ tim loại nặng, các kết quả xấu nhất là:

  • Ngất xỉu, đột tử trong tức khắc
  • Nhịp tim nhanh, liên hồi không theo trật tự: Ngoại tâm thu hẹp lại, block đường dẫn truyền, nhịp đập nhanh…
  • Nguy hiểm tính mạng: Chỉ có thể sống bằng tim nhân tạo hoặc được cấy ghép tim từ người khác.
  • Tình trạng tiên lượng lâu dài: Là nguyên nhân gây giãn nở vùng cơ tim, các triệu chứng suy tim dạng nặng

Những triệu chứng viêm cơ tim biểu hiện như thế nào?

trieu-chung-viem-co-tim
                                                                    Triệu chứng viêm cơ tim

Các bác sĩ cho biết, virus viêm cơ tim hoạt động làm cho bệnh trạng có nhiều triệu chứng và khó phân biệt. Tuy nhiên, cũng có thể phân chia bệnh này thành 3 nhóm để nhận biết như sau:

1.Nhóm người bệnh không có gì về triệu chứng

Nhiều ca bệnh bị viêm cơ tim song bệnh nhân thậm chí không biết về nó. Họ không hề phát hiện ra những biến đổi nào mà cơ thể đang phải chịu đựng. Bệnh cứ âm thầm tiến triển, lâu dần tích tiểu thành đại. Bằng chứng là khi đến một độ nghiêm trọng khó chữa, cơ tim của bạn đã biến dạng và trở nên phì đại.

2.Nhóm xuất hiện những triệu chứng điển hình rõ rệt

Một số người bệnh lại biểu hiện rõ nét những bất thường của cơ thể. Thời điểm mới mắc viêm cơ tim, bạn hay gặp những cơn mệt mỏi, sốt cao triền miên, đầu đau nhức, bắp chân tay mỏi cơ. Bạn cũng có thể bị chảy nước mắt, nước mũi, các bệnh lý tiêu chảy, đi ngoài, khó thở và hấp thu dinh dưỡng kém. Việc bị khó thở có thể lên đến 1-2 ngày sau đó kèm theo những cơn đau ngực và ảnh hưởng đến gan.

3.Nhóm bệnh nhân có những triệu chứng mức độ nghiêm trọng

Lúc này, cơ thể người bệnh gặp tình trạng sốc, mạch nhanh đập liên hồi. Huyết áp tụt xuống mức giới hạn cho phép, thậm chí là không đo được. Da tái nhợt xanh xao và gầy yếu. Các triệu chứng cứ ngày một nặng, nếu không chữa đúng lúc kịp thời điểm thì nguy cơ tử vong rất cao.

Trước các triệu chứng đa dạng như vậy, nhiều người thắc mắc về cách phát hiện chuẩn xác bệnh viêm cơ tim. Trường hợp khi có bệnh nhân được nghi ngờ mắc viêm cơ tim, các bác sĩ cần cho nhập viện ngay để tiến hành thăm hỏi và kiểm tra sức khỏe. Bệnh nhân được trải qua quá trình xét nghiệm máu. Nếu thấy tình trạng men tim vốn dĩ nằm trong cơ tim nay lại bị lọt vào máu thì cần khẳng định bệnh nhân đã gặp vấn đề nghiêm trọng với viêm cơ tim. Dùng các dụng cụ y tế hiện đại sau để phát hiện các vấn đề bệnh trạng:

  • Dùng máy điện tim: Phát hiện rối loạn nhịp tim hoặc trường hợp nhồi máu cơ tim
  • Chụp X-quang tim phổi: Xem xét và phán đoán tình trạng tổn thương và phù to ở phổi, tràn dịch màng phổi, tim có kích thước to bất thường

Ngoài ra, các bác sĩ cũng có thể siêu âm tim. Từ đó mà đưa ra các kết luận cho sự vận động thành tim cùng khả năng co bóp, hoạt động của van tim. 

Dùng các kỹ thuật như cộng hưởng từ; thông tim  và can thiệp…để xác định bệnh viêm cơ tim từ đó đưa ra giải pháp chữa bệnh phù hợp.

Các nguyên nhân viêm cơ tim

nguyen-nhan-viem-co-tim
                                                                          Nguyên nhân viêm cơ tim

Những nguyên do nào là tác nhân gây nên viêm cơ tim? Theo các nghiên cứu khoa học, đây là bệnh chủ yếu do virus viêm cơ tim làm hại. Sau đây là tên các “thủ phạm” cho bạn tìm hiểu:

1.Viêm cơ tim do các loại virus

Virus Coxsackie B là “đầu sỏ” gây bệnh được nhắc đến nhiều nhất. Các virus khác như Adenovirus-gây cúm, Parvovirus B19-sốt phát ban, Virus rubella-gây bệnh sởi cũng có thể là nguyên nhân của viêm cơ tim. Các virus viêm gan B, C, Virus Herpes, nhiễm trùng đường tiêu hóa, tăng lượng bạch cầu cũng là nguyên do gây ra bệnh.

2.Viêm cơ tim do các loại vi khuẩn gây hại

Các vi khuẩn gây ra bệnh viêm cơ tim là:

  • Vi khuẩn tụ cầu có tên khoa học là Staphylococcus
  • Vi khuẩn liên cầu có tên khoa học là Streptococcus
  • Các trực khuẩn gây ra bệnh bạch hầu
  • Các ký sinh trùng có tên khoa học là Trypanosoma Cruzi , Toxopplasma…

3.Bệnh viêm cơ tim là do nấm

Nấm Canedida,  Asperegillus, nấm trong phân chim được kết luận là nguyên do của viêm cơ tim. Người có hệ miễn dịch yếu thì sẽ có khả năng bị tấn công và lâu hồi phục sức khỏe hơn.

4.Các yếu tố khác

Môi trường độc hại, phụ nữ sau sau sinh, thói quen sinh hoạt rượu bia cũng gây ra bệnh viêm cơ tim. Ngoài ra, nhiều trường hợp mắc viêm cơ tim là do cơ thể bị tàn phá bởi yếu tố gây hại từ địa điểm sống, hệ miễn dịch không đủ khả năng đề kháng lại ký sinh trùng. Người bệnh mà thường xuyên dùng các thuốc có thành phần dị ứng, độc hại hoặc đang  bị bệnh nền như viêm động mạch…có nguy cơ mắc bệnh lớn hơn so với người trong tình trạng bình thường.

Kết luận

Viêm cơ tim xuất hiện với những đặc trưng từ những cơn đau ngực và tiếng tim đập bất thường lúc mờ nhạt, lúc mạnh mẽ rối loạn. Nếu không chữa trị viêm cơ tim kịp thời sẽ gây các bệnh về tim và ảnh hưởng toàn bộ cơ quan của cơ thể. Các hoạt động sống bị gián đoạn và tuổi thọ suy giảm. Lời khuyên cho bạn là nên đến các cơ sở y tế gần nhất để khám chữa kịp thời, tránh hậu họa về sau. Bệnh sẽ được đẩy lùi khi bạn sống lành mạnh và biết lắng nghe nhịp đập của con tim.

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chuẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được chuẩn đoán và điều trị.

Nội dung bài viết có tham khảo từ Wikipedia. 

 

 

 



source https://medicalhealth.vn/viem-co-tim/

Thứ Sáu, 18 tháng 9, 2020

Hở van tim là gì? Triệu chứng nguyên nhân và cách điều trị

Hở van tim có thể được xem như là một trong số những bệnh lý tim mạch thường gặp ở bất kỳ độ tuổi, giới tính nào. Vì vậy, không ít người khi mắc bệnh hở van tim luôn cảm thấy bất an, lo lắng, không biết liệu bệnh có chữa trị được không? Những chia sẻ sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh hở van tim và những tiến bộ trong điều trị căn bệnh này.

Bệnh hở van tim là gì?

Từ lâu, bộ phận van tim vốn đã được ví như là cánh cửa đóng mở nhịp nhàng theo mỗi nhịp đập của trái tim có tác dụng hỗ trợ máu ra vào tim theo một chiều hướng nhất định. Vì một nguyên nhân nào đó khi tim co bóp đẩy máu đi nhưng các van tim không được đóng kín khiến một lượng máu bị trào ngược trở lại vào trong tim được gọi là bệnh hở van tim .

Hậu quả của việc máu bị trào ngược trở lại buồng tim là lưu lượng máu đẩy đi trên mỗi lần bơm của tim sẽ bị thiếu hụt. Tim phải bù đắp lại bằng cách làm việc nhiều hơn mới đáp ứng được nhu cầu của cơ thể. Cùng lúc đó, khi lượng máu ở tim bị trào ngược sẽ khiến cho máu bị ứ đọng tại các buồng tim và tạo cản trở không nhỏ cho luồng máu ra vào tim ở những chu kỳ co bóp tiếp theo của trái tim.

Cấu trúc tim gồm 4 van tim: van hai lá, van ba lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi. Tương ứng với nó là 4 loại bệnh :

  • Hở van tim hai lá: hiên tượng máu đẩy đi bị trào ngược lại buồng nhĩ trái
  • Hở van tim ba lá: hiện tưởng máu đẩy đi bị trào ngược lại buồng nhĩ phải
  • Bị hở van động mạch chủ: hiện tượng máy đẩy đi bị trào ngược lại tâm thất trái. 
  • Bị hở van động mạch phổi: hiện tượng máy đẩy đi trào ngược lại tâm thất phải.

Triệu chứng của bệnh hở van tim

Theo các chuyên gia về tim mạch, các triệu chứng của bệnh hở van tim không dễ nhận biết và dễ nhầm lẫn với các bệnh về tim mạch khác. Hở van tim là bệnh khá thường gặp và có thể xảy ra ở bất cứ ai, ở tất cả mọi lứa tuổi. Khi bị bệnh việc lưu thông máu trở nên khó khăn, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới tử vong với người bệnh.

Khi người bệnh ở mức độ nhẹ thường không có biểu hiện gì rõ rệt, chỉ đến khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh có thể nhận thấy các triệu chứng như: khó thở, ho khan, thường gặp ở bệnh hở van tim 2 lá và hở van động mạch chủ. Nặng ngực, phù chi là triệu chứng điển hình của bệnh hở van tim 3 lá.

Bên cạnh đó, tim đập nhanh cũng là một dấu hiệu đáng lưu tâm. Nhiều người lầm tưởng rằng tim đập nhanh là dấu hiệu của bệnh nhịp tim đập nhanh không kiểm soát hay rối loạn nhịp tim nhưng thực tế đây có thể là triệu chứng của bệnh hở van tim 2 lá ở giai đoạn đầu.

Ngoài ra người bệnh còn có một số triệu chứng khác như chóng mặt, hoa mày, sưng chân hoặc mắt cá chân; ho nhiều về đêm,… Để rõ hơn liệu mình đang mắc bệnh hở van tim 2 lá hay bệnh hở van tim 3 lá, chúng tôi khuyên bạn nên đi kiểm tra tình trạng sức khoẻ càng sớm càng tốt.

dau-hieu-ho-van-tim

Nguyên nhân bệnh hở van tim là do đâu?

Có hai nguyên nhân gây nên bệnh hở van tim:

  • Nguyên nhân thứ nhất là những bệnh nhân bẩm sinh ngay từ khi sinh ra đã có dị tật bẩm sinh ở tim.
  • Nguyên nhân thứ hai là có thể do người bệnh gặp những bệnh lý mắc phải. Nguyên nhân này được chia làm 2 dạng bệnh thường gặp:
  • Bệnh lý hở van tim do hậu thất
  • Bệnh lý hở van tim do thoái hóa

Bên cạnh đó còn có những bệnh lý khác khiến van tim bị tổn thương như nhồi bệnh máu cơ tim, bệnh thiếu máu cơ tim. Ngoài ra một số bệnh lý khác hiếm gặp như bệnh nhân bị phình động mạch chủ, cơ tim dãn nở, bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cũng có thể là nguyên do khiến hở van tim.

Giai đoạn đầu khi bệnh hở van tim vẫn còn đang ở mức độ nhẹ, người bệnh khó có thể phát hiện được ra các triệu chứng. Rất nhiều các trường hợp trong quá trình thăm khám sức khỏe mới biết mình bị bệnh hở van tim.

Nhiều người bệnh nhân bị hở van tim nhưng sẽ chẳng có triệu chứng gì bởi rất có thể trong nhiều năm, tim có cơ chế hoạt động bù trừ, tự điều chỉnh được các hoạt động bơm máu của mình. Nhưng theo thời gian, chức năng của tim dần bị suy yếu, người bệnh bắt đầu nhận thấy khó thở hơn khi gắng sức, cảm giác đánh trống ngực, đau tức ngực hoặc hiện tượng ho khan xuất hiện thường xuyên hơn.

Hở van tim có nguy hiểm không?

ho-van-tim-co-nguy-hiem-khong
Hở van tim có nguy hiểm không?

Bệnh nếu không được điều trị sớm hoặc không có kế hoạch kiểm soát tốt thì sẽ phát triển thành những bệnh lý nặng hơn như suy tim sưng huyết, huyết khối, tăng áp lực động mạch phổi,…

Theo các bác sĩ, người bệnh khi biết mình bị hở van tim không nên quá lo lắng. Đối với những trường hợp hở van tim ở mức độ ¼, ở bệnh hở van tim 2 lá,bệnh hở van tim 3 lá, van động mạch phổi mà người bệnh không có bất cứ triệu chứng gì có nghĩa là được coi là hở van tim sinh lý, bệnh này gần như không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và không có gì đáng lo ngại. Yên tâm rằng bác sĩ sẽ hướng dẫn cho bạn cách ăn uống điều độ, sinh hoạt hợp lý để có thể chung sống hòa bình với bệnh.

Tuy nhiên với mức độ nặng cần phải theo dõi sát và tham gia khám tim mạch một cách thường xuyên để bác sĩ chuyên khóa có thể nắm bắt tình trạng kịp thời và đưa ra thời  gian cần can thiệp xử lý. Việc can thiệp ngoại khoa có tiên lượng tốt có thể giúp người bệnh phục hồi sức khỏe.

Bật mí cách điều trị hở van tim cụ thể nhất?

Cách điều trị hở van tim không giống nhau ở mỗi người, cho dù là ở cùng một mức độ hở và tùy từng vào mức độ phát hiện bệnh sớm hay muộn mà phương pháp điều trị cũng khác nhau.

Việc sử dụng thuốc, phẫu thuật sửa van hay thay van tim đều tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng hở, nguyên nhân gây hở và các bệnh tim mạch mà bệnh nhân mắc kèm. Các bác sĩ sẽ là người quyết định và tư vấn cho bạn hướng điều trị nào tối ưu nhất để giảm các triệu chứng cũng như phòng ngừa các biến chứng bệnh hở van tim.

Hầu hết các trường hợp hở van tim khi có dấu hiệu như khó thở, đau ngực, mệt mỏi, phù chi,… thì bệnh đã ở giai đoạn nặng. Lúc này van tim đã bị hư hỏng nhiều, điều trị nội khoa không có khả năng đáp ứng được và buộc phải can thiệp sửa chữa, trường hợp nguy cấp cần phẫu thuật thay van tim. Nếu được điều trị tốt, người bệnh có thể phục hồi sức khỏe và cuộc sống gần như bình thường.

Với trường hợp hở van tim ở mức độ nặng từ ¾ trở nên, chức năng tim bị suy giảm nghiêm trọng khiến người bệnh mệt mỏi khó thở thường xuyên ngay cả khi nghỉ ngơi, không còn đáp ứng với thuốc điều trị thì cần phải can thiệp phẫu thuật hoặc sửa chữa, thay thế van tim mới. Đặc biệt, trường hợp bệnh hở van tim 3 lá, rất ít khi bác sĩ chỉ định yêu cầu thay van mà chủ yếu là sửa van bởi nếu thay van 3 lá, nguy cơ hình thành lên khối huyết rất cao, nguy hiểm vô cùng.

Chi phí phẫu thuật hở van tim có đắt không?

phau-thuat-ho-van-tim
Phẫu thuật hở van tim

Phẫu thuật hở van tim được hiểu đơn giản là người bệnh hở van tim sẽ được thay van tim mới tốt hơn. Cũng tùy vào loại van tim được sử dụng thay van mà chi phí phẫu thuật hở van tim sẽ có mức giá chênh lệch khác nhau. Các bác sĩ sẽ cùng người nhà và bệnh nhân xem xét,  thảo luận kỹ càng những vấn đề liên quan đến tình trạng hở van tim hiện tại là bệnh hở van tim 2 lá hay bệnh hở van tim 3 lá, về mức tổn hại của van tim, cùng với đó là những yếu tố khác như tuổi tác, giới tính, điều kiện tài chính gia đình,… để có thể đưa ra lựa chọn loại van tim phù hợp với người bệnh đồng thời giúp tiết kiệm chi phí phẫu thuật .

Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng, chi phí phẫu thuật thực sự là một khoản tiền không hề nhỏ chút nào. Đặc biệt là với những gia đình đang gặp vấn đề về tài chính, việc chi ra số tiền từ 80-100 triệu đồng để phẫu thuật hở van tim là một điều vô cùng khó khăn. Nhưng nếu người bệnh có Bảo hiểm y tế, chi phí phẫu thuật cũng được giảm đáng kể nên bạn đừng quá lo lắng nhé.

Chia sẻ người bệnh hở van tim nên ăn gì cho bạn?

ho-van-tim-nen-an-gi

Về cơ bản, chế độ ăn uống của người bị bệnh hở van tim không có gì khác biệt so với phần lớn các bệnh tim mạch khác.

  • Không ăn nhiều muối, không quá 2 gam muối một ngày
  • Hạn chế ăn nhiều chất béo, nếu ăn thì nên lựa chọn những chất béo thực vật như dầu ô liu, dầu cải, dầu đậu nành hoặc chất béo từ cá.
  • Nên ăn nhiều các loại rau quả và các loại hạt ngũ cốc nguyên cán
  • Thay vì ăn thịt đỏ người bệnh nên ăn cá trong bữa ăn, tối thiểu 2 bữa cá/ tuần. Nên chọn những loại cá chứa nhiều omega 3 như cá hồi
  • Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, hay coffee
  • Chú ý duy trì cân nặng vừa phải và đừng quên theo dõi cân nặng thường xuyên

Những loại thức ăn tốt cho tim bao gồm:

  • Bột yến mạch (giàu chất xơ giúp giảm lượng cholesterol trong máu)
  • Các loại hạt chứa vitamin E
  • Cá hồi
  • Các loại rau quả giàu chất chống oxy hóa như việt quất, cam quýt, cà chua,…

Người bệnh cần phải có chế độ ăn uống hợp lý, tập thể dục thường xuyên, điều độ, cũng nên được điều trị tốt các bệnh mắc kèm khác như bệnh cao huyết áp, bệnh thiếu máu cơ tim, bệnh tiểu đường,… Điều này không chỉ giúp nâng cao sức khỏe, giảm triệu chứng mà còn giúp trì hoãn bệnh tiến triển nặng hơn.

Kết luận

Ngày nay, căn bệnh hở van tim đã không còn là mối lo ngại quá lớn với người bệnh. Thế nhưng chúng tôi khuyên bạn không nên chủ quan trước những ảnh hưởng mà nó đem lại. “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” là quan niệm đúng đắn mà ông cha ta đã răn dạy bao đời nay. Vậy nên hãy tự biết bảo vệ sức khỏe bản thân khi còn có thể!

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chuẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được chuẩn đoán và điều trị.



source https://medicalhealth.vn/ho-van-tim/

Thứ Bảy, 12 tháng 9, 2020

Huyết áp thấp là gì? Triệu chứng và nguyên nhân của việc bị tụt huyết áp

Huyết áp thấp còn được gọi là tụt huyết áp hay hạ huyết áp. Huyết áp thấp khi ở mức độ nhẹ, sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và cũng không cần phải điều trị. Tuy nhiên, ở mức độ nặng hơn, chứng bệnh hạ huyết áp này có thể gây ra choáng, ngất và hình thành một số căn bệnh nguy hiểm như các bệnh về tim mạch, những bệnh liên quan đến tuyến nội tiết và hệ thần kinh,… 

Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị tụt huyết áp. Bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về bệnh huyết áp thấp và từ đó xây dựng cho mình một chế độ ăn uống sao cho điều chỉnh các chỉ số huyết áp về đúng với mức độ bình thường.

Huyết áp thấp là gì?

Huyết áp thấp là tình trạng huyết áp bị giảm xuống một cách đột ngột (giảm xuống dưới 90/60 mmHg). Hạ huyết áp khiến thể tích máu giảm đi vì co mạch.

Huyết áp thấp là một trong những bệnh lý có thể gây ra nhiều ảnh hưởng cho sức khỏe của bệnh nhân và đặc biệt là những người cao tuổi. Khi bệnh ở mức độ nặng hơn sẽ gây ra một số căn bệnh nguye hiểm liên quan đến hệ thần kinh, tuyến nội tiết hay bệnh tim mạch,…

Huyết áp thấp là bao nhiêu?

Chỉ số huyết áp gồm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Với người bình thường, chỉ số huyết áp sẽ là: 120/80 mmHg. Vì thế khi chỉ số huyết áp giảm xuống dưới 90/60 mmHg tức là:

  • Huyết áp tâm thu: từ 90 mmHg trở xuống
  • Huyết áp tâm trương: từ 60 mmHg trở xuống

huyet-ap-thap

Những nguyên nhân tụt huyết áp bạn cần biết

Có rất nhiều lý do khiến bạn bị hạ huyết áp, dưới đây là một số những nguyên nhân chính dẫn đến việc hạ huyết áp:

  • Cơ thể bị thiếu chất dinh dưỡng bỡi chế độ ăn uống chưa hợp lý dẫn đến tình trạng thiếu hụt vitamin B12 và Folate. Dẫn đến thiếu máu và làm cho cơ thể không thể sản xuất đủ các tế bào máu đỏ gây ra huyết áp thấp
  • Do bị mất máu: có thể là bị mất máu bởi các vết thương lớn hoặc chảy máu nội bộ,… làm giảm lượng máu trong cơ thể, từ đó làm tụt huyết áp một cách nghiêm trọng.
  • Do tác dụng phụ của một số loại thuốc như: thuốc gây mệ, gây tê, thuốc ngăn ngừa canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc chữa chứng cao huyết áp hay một số loại thuốc chống trầm cảm,…
  • Khi cơ thể bị mất quá nhiều nước: do đổ mồ hôi, mất máu hoặc tiêu chảy cấp,… khiến cơ thể bị mất quá nhiều nước, bị suy yếu, chóng mặt và mệt mỏi
  • Do chuyển đổi các tư thế một cách đột ngột, từ nằm sang ngồi hoặc đột ngột đứng dậy,…khi đó trọng lực của cơ thể làm máu bị lắng đọng trong các tỉnh mạch ở chân, làm cho máu khó quay trở lại tim khiến huyết áp bị giảm xuống
  • Các vẫn đề liên quan đến nội tiết như nhược giáp (tuyến giáp không hoạt động), bị tiểu đường hoặc lượng đường trong máu quá thấp (hạ đường huyết)
  • Tụt huyết áp cũng thường thấy ở phụ nữ mang thai. Ngoài ra, những người cao tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh huyết áp thấp hơn là những người trẻ
  • Có những trường hợp huyết áp bị giảm xuống một cách đột ngột, nguyên nhân chủ yếu của trường hợp này có thể là do: nhịp tim bất thường, bị bệnh về gan, suy tim, phì đại hay bị giãn nở các mạch máu,…

Một số dấu hiệu và triệu chứng tụt huyết áp thường gặp

trieu-chung-ha-huyet-ap

Các triệu chứng tụt huyết áp xuất hiện khi lượng máu cung cấp cho não bị giảm xút, dưới đây là những dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo bệnh huyết áp thấp bạn cần nắm rõ:

  • Dấu hiệu mệt mỏi: thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, tay chân tê mỏi, thiếu sức sống, thường xuất hiện vào buổi sáng.
  • Đau, nhức đầu: mỗi người sẽ đau ở mức độ khác nhau, tuy nhiên chứng đau đầu sẽ tập trung ở phần đỉnh đầu và nặng hơn khi phải hoạt động thể lực nặng hoặc khi não bộ căng thẳng.
  • Thường bị choáng hoặc ngất: Triệu chứng này sẽ xuất hiện ở những người có mức độ nghiêm trọng hơn và dễ rơi vào tình trạng mất ý thức đột ngột- ngất.
  • Giảm thị lực: thị lực bị giảm và làm bạn bị mờ mắt, việc bạn cần phải làm là tìm chỗ nào đó để ngồi nhẹ nhàng xuống và nghỉ ngơi cho đến khi thị lực và huyết áp về lại trạng thái bình thường.
  • Hoa mắt và chóng mặt: sẽ thường xuất hiện khi bạn thay đổi tư thế một cách đột ngột
  • Thường xuyên bị mất tập trung: vì lý do khi huyết áp thấp, máu sẽ không đủ để cung cấp đến não được như bình thường, làm cho các tế bào não không được nạp đủ oxy cũng như các chất dinh dưỡng để làm việc một cách bình thường
  • Tim đập nhanh: cũng tương tự, khi bị tụt huyết áp cơ thể sẽ thiếu oxy một cách nghiêm trọng, khiến tim và phổi phải tăng cường quá trình hoạt động để bù đắp phần thiếu hụt nên dẫn đến tim đập nhanh hơn, thở nhanh hơn và khó thở.

Việc theo dõi những dấu hiệu tụt huyết áp trên sẽ giúp bạn dễ dàng nhận ra vấn đề về huyết áp của mình, từ đó sớm đưa ra biện pháp để khắc phục tránh những biến chứng không đáng có.

Tụt huyết áp nên làm gì? Những việc bạn có thể làm để cải thiện tình trạng tụt huyết áp:

Để có thể cải thiện tình trạng huyết áp thấp, bạn có thể làm những việc sau đây:

  • Theo dõi huyết áp thường xuyên ( Sử dụng máy đo huyết áp tại nhà )
  • Tìm hiểu về chế độ ăn uống sao cho hợp lý và khoa học
  • Trước những buổi thăm khám bác sĩ, bạn nên tìm hiểu kỹ về những thủ tục cần phải làm, chẳng hạn như tìm hiểu chế độ ăn uống trước khi có buổi xét nghiệm máu,…
  • Ghi chép lại những triệu chứng bạn thường gặp phải để có thể cung cấp đầy đủ thông tin cho bác sĩ
  • Liệt kê đầy đủ những loại thuốc hay các loại thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng
  • Chuẩn bị trước những câu hỏi để hỏi bác sĩ của bạn và cả tâm lý để thảo luận với bác sĩ,…

Điều trị huyết áp thấp như thế nào?

Tùy vào từng trường hợp và tùy mức độ nặng hay nhẹ mà sẽ có những phương pháp để điều trị bệnh hạ huyết áp khác nhau. Dưới đây là những biện pháp thường được sử dụng để điều trị bệnh huyết áp thấp:

  • Bằng phương pháp xét nghiệm, việc tìm ra nguyên nhân dẫn đến huyết áp thấp sẽ dễ dàng hơn. Ngày nay, những phương pháp thường được áp dụng để chẩn đoán huyết áp thấp như: kiểm tra huyết áp bằng máy đo huyết áp, xét nghiệm máu, điện tâm đồ, siêu âm tim, phương pháp Valsalva, hay kiểm tra với bàn nghiêng,…
  • Ngoài ra, bạn nên điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho hợp lý để duy trì các chỉ số huyết áp luôn ở mức độ cho phép.
  • Thường xuyên luyện tập và duy trì việc tập thể dục thể thao, nâng cao sức khỏe
  • Sinh hoạt một cách điều độ và ngủ đủ giấc
  • Nên tắm bằng nước nóng để việc lưu thông máu được dễ dàng hơn, nhưng lưu ý không tắm quá lâu
  • Luôn giữ tinh thần lạc quan, thư thái, tránh xúc động mạnh và buồn nản
  • Không sử dụng các chất kích thích để bảo vệ sức khỏe như : nói không với rượu bia, thuốc lá,…
  • Giảm chất béo trong chế độ ăn uống để phòng ngừa việc thừa cân, các bệnh tim mạch và tiểu đường.
  • Hãy làm việc vừa sức, không nên làm việc cố quá sức, lao động quá nặng hoặc thức quá khuya.

Huyết áp thấp nên ăn gì?

huyet-ap-thap-nen-an-gi

Ngoài những biện pháp điều trị huyết áp thấp trên, chúng ta có thể tự điều chỉnh chế độ ăn uống để duy trì các chỉ số huyết áp luôn ở mức cho phép. Dưới đây là danh sách những loại thực phẩm nên dùng để đẩy lùi tình trạng tụt huyết áp:

  • Ăn củ cải đường: thêm củ cải đường vào danh sách các món ăn để điều trị huyết áp tại nhà, sau một tuần bạn sẽ thấy huyết áp của bạn được cải thiện một cách đáng kể.
  • Ăn mặn hơn những người có huyết áp bình thường: tuy nhiên chỉ ăn một lượng vừa đủ (chỉ nên ăn 10-15g muối mỗi ngày), không được dùng quá mức sẽ ảnh hưởng đến tim mạch.
  • Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, ăn ít những loại thực phẩm có chứa carbohydrate như khoai tây, bánh mỳ, nui,…
  • Nên bổ sung thêm những loại thực phẩm giàu protein, vitamin C, và những loại thực phẩm có chứa Vitamin B
  • Một số loại thức ăn có tác dụng làm tăng huyết áp bạn có thể dùng như: rau cần tây, hạt sen, long nhãn, táo tàu, nho khô, dâu tây, hạnh nhân, gừng, cam thảo, nước sâm, bột tam thất,… những loại này rất tốt cho việc kiểm soát chứng huyết áp thấp

Huyết áp thấp nên uống gì?

Khi tụt huyết áp, bạn có thể dùng một trong số cách sau để điều chỉnh huyết áp một cách đơn giản và nhanh chóng nhất:

  • Uống nhiều nước: việc cơ thể đủ nước sẽ có lợi cho người bình thường và đặc biệt là cho ngươi thường xuyên bị hạ huyết áp. Vì thế hãy duy trì thói quen uống đủ nước để ngăn ngừa việc cơ thể bị mất nước.
  • Glucose: cho hai muỗng đường glucose với một ít muối vào cốc nước ấm, khuấy đều rồi uống. Việc này làm tăng huyết áp một cách nhanh chóng.
  • Mật ong: tương tự như đường glucose, cho một muỗng cà phê mật ong vào ly nước rồi dùng bất cứ khi nào bạn thấy có triệu chứng chóng mặt do tụt huyết áp một cách đột ngột.
  • Cà phê: cách đơn giản khác là hãy nạp ngay một lượng cafein vừa đủ để chỉ số huyết áp tăng lên mức bình thường, ưu tiên nhất vẫn là cà phê đen nhé.
  • Trà xanh: trà xanh cũng là cứu cánh để khác phục tình trạng hạ huyết áp đột ngột bởi trong trà xanh có chứa hàm lượng cafein khá cao. Chỉ cần đun nhỏ lửa 1 muỗng trà xanh rồi lọc lấy nước, có thể cho thêm 1 muỗng cà phê mật ong tùy ý để tăng thêm hương vị của trà.
  • Nhân sâm: lại là một trong những thức uống vô cùng hoàn hảo trong việc điều trị huyết áp thấp. Cách dùng tương tự như trà xanh.

Bệnh huyết áp thấp kiêng ăn gì?

Để việc điều trị chứng hạ huyết áp được hiệu quả bạn không nên dùng những loại thực phẩm sau:

  • Hãy hạn chế những loại thực phẩm giàu Carbonhydrate (tinh bột) như: bánh mỳ, khoai tây, nui, gạo, cháo,…
  • Giảm các chất béo để phòng ngừa các bệnh thừa cân, béo phì, tim mạch, tiểu đường…
  • Nói không với thuốc lá, giảm tối đa rượu bia, nếu tình trạng huyết áp không được cải thiện thì hãy ngưng việc dùng rượu bia lại

Kết luận

Hy vọng bài biết trên đây của Medicalhealth đã chia sẽ được phần nào những thông tin cần thiết và hữu ích liên quan đến triệu chứng huyết áp thấp cho bạn đọc. Hãy chú ý hơn đến chế độ dinh dưỡng và điều chỉnh chế độ sinh hoạt cũng như ăn uống một cách hợp lý và lành mạnh để xây dựng cho mình một cuộc sống chất lượng và ý nghĩa bạn nhé.

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chuẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được chuẩn đoán và điều trị.

Nội dung bài viết có tham khảo từ Wikipedia. 



source https://medicalhealth.vn/huyet-ap-thap/

Trào ngược dạ dày là gì? Nguyên nhân và triệu chứng

Trào ngược dạ dày là một trong những bệnh lý khá phổ biến với biểu hiện lâm sàn phức tạp bởi chúng diễn ra một cách thầm lặng và kéo dài. Chính vì thế đã khiến người bệnh đánh giá sai về tính chất của bệnh, mang tâm lý chủ quan, thờ ơ không thăm khám và điều trị kịp thời khiến bệnh ngày càng tiến triển, gây ra những tổn thương khó hồi phục và dẫn đến nhiều biến chứng khá nặng nề.

Dưới đây sẽ là những thông tin cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị bệnh trào ngược dạ dày. Bạn có thể tham khảo để tự trang bị cho mình một lối sống lành mạnh và nâng cao chất lượng cuộc sống của mình hơn nữa.

Trào ngược dạ dày là gì?

Trào ngược dạ dày tình trạng dịch dạ dày (gồm các chất từ dạ dày như: thức ăn, men tiêu hóa, hơi,…) trào ngược lên thực quản. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản xảy ra khi axit dạ dày bị trào ngược lên, từ đó làm tổn thương cơ quan thực quản, gây viêm thực quản, thanh quản và rất nhiều các biến chứng khác như: biến chứng hô hấp, hẹp thực quản, chảy máu thực quản hoặc nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến ung thư biểu mô tuyến thực quản,…

Nguyên nhân trào ngược dạ dày:

nguyen-nhan-trao-nguoc-da-day

Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày là do cơ thắt thực quản dưới bị suy yếu và đồng thời lượng axit trong dạ dày bị dư thừa quá nhiều.

Sự suy yếu của cơ thắt thực quản dưới :

  • Do một vài thói quen không tốt trong sinh hoạt, thường xuyên sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như: rượu, bia, cafein, thuốc lá,…
  • Do các bệnh lý khác như: bệnh di truyền, thoát vị hoành, bệnh lý nhiễm trùng ở thực quản gây xơ hoặc yếu cơ vòng thực quản,…
  • Có thể là do tác dụng phụ của thuốc như: các loại thuốc điều trị huyết áp, Aspirin, glucagon, Holecystokinine,…

Việc dư thừa lượng axit hay dạ dày bị quá tải:

  • Các bệnh lý dạ dày là nguyên nhân dẫn đến trào ngược dạ dày thực quản ví dụ như: viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, trợt niêm mạc dạ dày hay hẹp môn vị,… khiến cho các chất có trong dạ dày bị ứ đọng và lưu thông chậm xuống ruột. Từ đó dẫn đến làm tăng áp lực bên trong dạ dày.
  • Do thói quen ăn uống hằng ngày: ăn quá no, thường xuyên sử dụng các thực phẩm khó tiêu như thức ăn nhanh, đồ uống có gas,…
  • Do áp lực trong ổ bụng bị tăng đột ngột bởi ho, hắt hơi hoặc cố quá sức cũng có thể dẫn đến trào ngược dạ dày.

Một số nguyên nhân khác gây trào ngược dạ dày thực quản:

  • Stress cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày, bởi khi bị stress sẽ làm tăng tiết Cortisol- chất này làm tăng lượng axit trong dạ dày, đẩy dịch dạ dày lên thực quản.
  • Do các yếu tố bẩm sinh như: Bị sa dạ dày, cơ thắt thực quản yếu hoặc tình trạng trào ngược dạ dày ở trẻ nhỏ dẫn đến hay nôn trớ, tình trạng này sẽ tự động giảm dần khi trẻ lớn và mất dần khi trưởng thành.
  • Do thói quen sinh hoạt không lành mạnh: thường xuyên ăn các đồ ăn nhanh, chiên rán, đồ cay nóng, hoặc ăn hoa quả có tính axit trong lúc đói, làm cơ thắt bị yếu dẫn đến chứng trào ngược dạ dày thực quản.
  • Thừa cân, béo phì làm tăng áp lực lên dạ dày cũng như cơ thắt thực quản dưới bị yếu đi, khiến các chất trong dạ dày dễ bị trào ngược hơn.

Triệu chứng trào ngược dạ dày

trieu-chung-trao-nguoc-da-day

Bệnh trào ngược dạ dày thường có những triệu chứng sau đây:

  • Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng: đây là những dấu hiệu sớm và dễ nhận biết nhất khi bị trào ngược dạ dày, chúng thường xuất hiện khi ăn no, bị đầy bụng khó tiêu, lúc nằm nghỉ hoặc ngủ (nhất là vào ban đêm) hay khi bạn cúi gập người về phía trước,… Việc thường xuyên ợ hơi là để lượng khí trong dạ dày được đẩy bớt ra ngoài, giảm khó chịu cho dạ dày, có thể là do cơ thắt thực quản dạ dày bị giãn khiến cho hơi và dịch vị dạ dày bị trào ngược lên thực quản gây ra ợ hơi. Cũng giống như ợ hơi, tuy nhiên ợ chua là do hơi từ dạ dày kèm một lượng axit dạ dày nên khi trào ngược người bệnh sẽ có cảm giác chua ở cuống họng. Sau khi ợ chua, dịch axit dạ dày trào ngược sẽ tiếp xúc với niêm mạc thực quản và gây ra cảm giác nóng rát từ xương ưc đến cổ họng, tình trạng này được gọi là ợ nóng. Thường thì ợ nóng sẽ xuất hiện sau ăn từ 30 phút đến 1 tiếng.
  • Miệng tiết nhiều nước bọt: đây là sự phản xạ tự nhiên của cơ thể khi bị trào ngược dạ dày thực quản, nhằm mục đích trung hòa lượng axit dạ dày
  • Buồn nôn và nôn: Dịch vị và axit trào ngược lên khoang miệng khiến việc tiết nước bọt nhiều hơn bình thường, đồng thời dạ dày bị co thắt và liên tục đẩy thức ăn và axit ra ngoài khiến người bệnh bị buồn nôn hoặc nôn trớ. Tình trạng này thường xuất hiện khi ăn quá no và nằm ngay sau khi ăn no.
  • Đau tức ngực: Cảm giác bị đè ép, căng tức ở ngực lan ra phía sau lưng và cánh tay, đây cũng là một trong những dấu hiệu trào ngược dạ dày. Nguyên nhân là do lượng axit trào ngược làm kích thích các đầu mút sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản. Tuy nhiên triệu chứng này dễ khiến người bệnh nhầm lẫn với các bệnh về tim mạch và bệnh phổi.
  • Khó nuốt: Việc trào ngược dạ dày diễn ra thường xuyên khiến niêm mạc thực quản bị viêm, sưng tấy. làm cho đường ống dẫn thức ăn bị hẹp hơn từ đó khiến người bệnh có cảm giác nuốt khó và bị vướng ở cổ.
  • Khản giọng và ho: dây thanh quản tiếp xúc với axit dạ dày quá nhiều sẽ dễ bị sưng tấy, từ đó dẫn đến khan giọng và lâu dần sẽ dẫn đến ho.
  • Đắng miệng: người bệnh cảm thấy đắng miệng khi trào ngược dạ dày kèm theo dịch mật. Nguyên nhân là do thần kinh dạ dày bị rối loạn, khiến van môn vị mở quá mức và dẫn đến trào dịch mật.
  • Nếu không được điều trị sớm và kịp thời, khi bệnh tiến triển nặng hơn có thể sẽ xuất hiện những triệu chứng như: Viêm phổi, chứng khó nuốt, ho, khan tiếng, hen suyển, đau bụng dai dẳng và có thể là giảm cân một cách đột ngột,…

Cách chữa trào ngược dạ dày

Tùy vào tình trạng bênh của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có những biện pháp điều trị riêng. Tuy nhiên, để ngăn ngừa tối đa bệnh trào ngược dạ dày thực quản, bạn cần nắm rõ những điều sau đây:

  • Luôn giữ tinh thần thư thái, thoải mái
  • Hãy lựa chọn những loại thức ăn, đồ uống tốt cho dạ dày, loại bỏ những thực phẩm kích thích dạ dày và làm tăng tiết axit quá mức
  • Không ăn quá no và nằm ngay sau khi ăn, nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày.
  • Tránh những thức ăn gây đầy hơi, khó tiêu, những loại thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ và các chất kích thích như rượu, bia, đồ uống có gas,…
  • Thường xuyên và duy trì việc tập thể dục thể thao
  • Sử dụng thuốc trào ngược dạ dày: sử dụng thuốc đúng theo chỉ định và hướng dẫn sử dụng của bác sĩ
  • Ngoài ra khi cần thăm khám trào ngược dạ dày – thực quản, bạn nên gặp các bác sĩ chuyên khoa Dạ dày, tiêu hóa để được áp dụng các phương pháp thăm dò chẩn đoán một cách hợp lý, như: nội soi thực quản- dạ dày, Chụp X-Quang, theo dõi pH thực quản trong 24 giờ,…. Tùy vào tình trạng của bệnh.

Trào ngược dạ dày nên ăn gì?

trao-nguoc-da-day-nen-an-gi

Khi chứng trào ngược dạ dày chưa chuyển biến thành bệnh lý, bạn có thể cải thiện tình trạng này bằng cách thay đổi chế độ dinh dưỡng cũng như thói quen sinh hoạt hằng ngày. Sau đây sẽ là một vài gợi ý để bạn có thể tham khảo và áp dụng tại nhà để cải thiện hơn tình tràng trào ngược dạ dày. Một số loại thực phẩm được khuyên dùng khi mắc chứng bệnh Trào ngược dạ dày như sau:

  • Các loại đậu đều chứa nhiều chất sơ và hàm lượng amino axit có tác dụng trung hòa dịch vị, đặc biệt là đậu đen, đậu nành và đậu xanh.
  • Các loại rau xanh là loại thực phẩm hỗ trợ tiêu hóa, giàu vitamin và chất xơ giúp làm giảm axit dịch vị trong dạ dày, có thể nhắc đến như: ngọn bí non, bắp cải, dưa chuột,…
  • Thịt trắng như thịt gà, thịt vịt, thịt lợn,… cung cấp đạm cho cơ thể, trung hòa axit dạ dày và ngăn ngừa các biến chứng
  • Các loại trái cây không chua: việc ăn nhiều trái cây sẽ cũng cấp lượng vitamin cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là vitamin C giúp trung hòa lượng axit dư thừa trong dạ dày một cách hiệu quả nhất. Đặc biệt là ổi, đu đủ chin, kiwi,… lưu ý không nên dung những loại trái cây giàu axit như cam, quýt, bưởi,…
  • Nghệ và mật ong: là loại thực phẩm hỗ trợ làm lành các tổn thương như viêm loét dạ dày và thực quản rất tốt
  • Bánh mỳ, bột yến mạch, khoai lang… là những loại thực phẩm có tác dụng hút các chất dịch dư thừa trong dạ dày và làm dịu niêm mạc dạ dày. Bạn cũng có thể áp dụng nhằm ngăn chặn tình trạng trào ngược dạ dày
  • Sữa chua bổ sung các vi khuẩn có lợi giúp cho việc tiêu hóa thức ăn được nhanh hơn vì thế người bị trào ngược dạ dày nên sử dụng sữa chua hàng ngày, tuy nhiên không nên ăn khi đói để cải thiện tình trạng trào dịch axit dạ dày.
  • Gừng: giúp trung hòa axit và giảm đau thượng vị dạ dày. Thêm gừng vào chế độ ăn uống hằng ngày cũng là cách đơn giản giúp nâng cao khả năng tiêu hóa thức ăn cho dạ dày của bạn.
  • Chuối có tính kiềm cao vì thế có khả năng làm giảm lượng axit dư thừa trong dạ dày và kiểm soát tốt bệnh trào ngược dạ dày thực quản của bạn
  • Rau thì là: làm giảm đau, chống viêm dạ dày, làm thư giãn co trơn, chống co thắt dạ dày từ đó cải thiện tình trạng đau thượng vị và đầy hơi.

Ngoài những loại thực phẩm kể trên, bạn cần lưu ý tránh xa những thực phẩm như: đồ ăn dầu mỡ, đồ ăn mặn, đu đủ xanh, đồ cay nóng, rượu bia, thuốc lá, cà phê, nước ngọt có gas và chất béo,…

 

Vậy thì bệnh trào ngược dạ dày uống thuốc gì?

Ngày nay bệnh trào ngược dạ dày được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Bạn có thể tham khảo một vài phương pháp điều trị sau đây nhé:

Dùng thuốc Tây:

Thuốc Tây là sự lựa chọn hàng đầu bởi nó có tác dụng nhanh chóng và mang lại hiệu quả cao. Tùy vào mức độ bệnh của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ áp dụng liều lượng thuốc trào ngược dạ dày thực quản riêng để phù hợp với từng bệnh nhân.

Một số loại thuốc được chỉ định thường là thuốc bảo vệ dạ dày, thuốc làm rỗng dạ dày, thuốc tạo màn ngăn, thuốc hỗ trợ tăng lực cơ thắt dưới thực quản,…

Dùng thuốc Đông y:

Việc dùng thuốc Tây sẽ đem lại hiệu quả nhanh chóng, tuy nhiên lại gây ra tác dụng phụ và ảnh hưởng đến một số các cơ quan khác của cơ thể. Vì thế cũng sẽ có nhiều người tìm đến thuốc Đông y để vừa chữa trị sâu vào nguyên nhân gây bệnh và song song đó có thể điều dưỡng cơ thể.

Tuy nhiên bạn cần hết sức lưu ý rằng: chỉ được sử dụng thuốc khi đã được thăm khám bác sĩ, và uống thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc nếu không có sự cho phép của các bác sĩ.

Mẹo chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ và những loại thực phẩm khác tại nhà:

Ngoài việc điều trị bằng thuốc trào ngược dạ dày, bạn có thể áp dụng một trong số những mẹo sau đây để điều trị trào ngược dạ dày tại nhà một cách hiệu quả hơn nhé

Nghệ:

  • Trước tiên không thể không kể đến đó chính là nghệ. Bởi trong nghệ chứa hàm lượng Curcumin cao, vì thế nó đem lại hiệu quả cao trong việc trung hòa lượng axit dạ dày, chống viêm, kháng khuẩn và đẩy nhanh mức độ hồi phục tổn thương.
  • Để đem lại hiệu quả bạn nên bổ sung nghệ vào thành một loại gia vị thường ngày.
  • Hoặc kết hợp với những loại thực phẩm khác như: kết hợp với mật ong pha với nước ấm, uống ngày 3 lần trước những bữa ăn chính khoảng 30 phút. Hoặc vo thành viên dùng theo liều lượng tương tự.
  • Ngoài ra bạn có thể kết hợp với tiêu đen, sau đó hãm với nước sôi khoảng 15 phút và dùng như trà.

meo-chua-trao-nguoc-da-day-bang-nghe

Nha đam:

  • Nha đam cũng được xem là vị cứu cánh trong điều trị bênh trào ngược dạ dày tại nhà. Hỗ trợ kháng viêm, làm dịu các kích ứng trong dạ dày và làm giảm bớt lượng axit được sản sinh ra trong dạ dày.
  • Bạn có thể xay nhuyễn phần gel nha đam rồi lọc lấy nước, dùng ½ cốc trước khi ăn bào bữa trưa và bữa tối.
  • Hoặc cắt hạt lựu phần gel nha đam, sau đó nấu cũng với bột sắn dây và đậu xanh (cách làm tương tự như nấu chè). Ăn 3 đến 4 lần trong ngày và áp dụng món này mỗi tuần 3 lần.

Uống trà gừng:

  • Gừng có tác dụng trong việc đẩy nhanh quá trình tiêu hóa thức ăn và cải thiện tình trạng đầy bụng, nôn ói- những triệu chứng thường thấy khi mắc chứng trào ngược dạ dày
  • Để có 1 ly trà gừng thật đơn giản, bạn chỉ cần thái nhỏ 1 nhánh gừng cho vào nồi nước đun nhỏ lửa đến khi sôi là hoàn thành. Dùng 1 ly nhỏ trước bữa ăn để tăng hiệu quả điều trị.

Uống trà hoa cúc la mã:

  • Trà hoa cúc mang lại hiệu quả cao trong việc giảm thiểu căng thẳng, giúp ngủ sâu và ngon giấc hơn, làm giảm lượng axit dư thừa trong dạ dày.
  • Có thể dùng hoa cúc tươi để pha trà hoặc dùng trà hoa cúc dang túi lọc đều được, để tăng thêm hương vị của trà bạn có thể cho thêm một ít mật ong hoặc chanh tùy sở thích.

Ngoài những cách trên bạn nên luyện tập thể dục thể thao và tự tạo cho mình một thói quen sống lành mạnh nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. hãy luông tạo cho mình cảm giác thư giãn, tinh thần thoải mái, hãy thử tập Yoga, ngồi thiền, tập hít thở, nghe nhạc để thư giãn đầu óc,….

Kết luận

Hy vọng bài biết trên đây của Medicalhealth đã chia sẽ được phần nào những thông tin cần thiết và hữu ích liên quan đến bệnh Trào ngược dạ dày thực quản cho bạn đọc. “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” – vì thế hãy tự tạo cho mình một thói quen sống lành mạnh vì một cuộc sống nói không với bệnh tật các bạn nhé!

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chuẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được chuẩn đoán và điều trị.

Nội dung bài viết có tham khảo từ Wikipedia.



source https://medicalhealth.vn/trao-nguoc-da-day/

Sốt siêu vi và những triệu chứng thường gặp

Sốt siêu vi là một loại bệnh sốt do nhiễm virus khi nhiệt độ cơ thể tăng lên, bệnh này khá phổ biến ở người già và trẻ em khi hệ miễn dịch còn kém hoặc đã bị yếu. Khi bạn bị nhiễm virus cơ thể sẽ xuất hiện một số triệu chứng như bị đau cơ thể, đau đầu, da nổi mề đay. Nhưng không đáng lo ngại, vì hiện nay y học phát triển việc điều trị sốt siêu vi cũng trở nên dễ dàng hơn, nhưng phòng bệnh hơn chữa bệnh hãy theo dõi bài viết đê có những thông tin về căn bệnh này, giúp bạn kịp thời chữa trị nhé.

Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu sốt siêu vi thực chất là gì?

Sốt siêu vi là gì?

Tổng quan bệnh sốt siêu vi

Sốt siêu vi là thuật ngữ để chỉ bệnh do mà nguyên nhân chủ yếu là do virus. Sốt siêu vi không giống như những loại sốt thông thường khi nguyên nhân chính là do nhiễm khuẩn thì chỉ cần dùng kháng sinh là sẽ khỏi, nhưng đối với sốt siêu vi thì không.

Sốt siêu vi là bệnh cúm theo mùa, tuy nhiên ngoài ra trẻ em vẫn dễ mắc các bệnh này nhưng ở trường hợp nhẹ. Sốt siêu vi bệnh phát triển trong vòng 7-10 ngày và sẽ nhanh chóng đỡ nếu được điều trị tốt và chăm sóc tốt nhưng người bệnh không thể chủ quan vì có thể sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm.

Những trường hợp nào thường mắc phải sốt siêu vi?

Sốt siêu vi thường xảy ra chủ yếu ở trẻ em và ở người lớn tuổi hay những người có tình trạng miễn dịch kém. Sốt là một triệu chứng của tình trạng sức khỏe tiềm ẩn chứ không phải là bệnh ở hợp này là nhiễm virus. Virus có thể xâm nhập vào các cơ quan của cơ thể như: ruột, phổi, hệ hô hấp…  và gây bệnh ở đó. Sốt sẽ xuất hiện khi nhiễm trùng tại các vết thương ngoài da. Sốt cao thường là một dấu hiệu khi hệ thống miễn dịch của cơ thể, đang hoạt động để chống lại các virus xâm nhập và tiêu diệt chúng.

Các triệu chứng sốt siêu vi thường gặp

trieu-chung-sot-sieu-vi

Vì những triệu chứng của sốt siêu vi thường khá giống với các bệnh sốt thông thường và nghiêm trọng khác nên chúng ta cần hiểu rõ về các triệu chứng có thể phân biệt giữa bệnh sốt siêu vi, sốt rét, sốt xuất huyết hay một số bệnh khác. Dấu hiệu quan trọng nhất đối với bệnh sốt siêu vi mà chúng ta cần lưu ý là sốt rất cao và kèm theo một số triệu chứng như:

  • Sốt xảy ra vào một khoảng thời gian đều đặn như vào buổi chiều, buổi tối hay đêm
  • Sốt đi kèm với bị cảm giác lạnh khắp toàn thân
  • Sốt cao (từ 38-39°C hoặc có trường hợp lên tới 40°C liên tục hay ngắt quãng) nhưng dùng thuốc cũng không thể hạ sốt.
  • Sốt kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm

Một số dấu hiệu sốt siêu vi khác là: đau nhức mỗi nghiêm trọng quanh khớp, nôn mửa, sưng mặt và phát ban, xuất huyết dưới da.

Tuy nhiên, tùy vào cơ địa của từng người mà không phải ai cũng mắc những tật triệu chứng trên, nhưng sẽ chắc chắn sẽ mắc một số trong các triệu chứng trên. Trong giai  đoạn chớm bệnh sốt siêu vi, biểu hiện bệnh không rõ ràng và dễ nhầm lẫn nên cần lưu ý khi trẻ em có dấu hiệu sốt. Nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào nêu trên thì bạn nên đi gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời.

Sốt siêu vi có lây không?

sot-sieu-vi-co-lay-khong

Sốt virus có lây không? Là một câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc, và tiện đây chúng tôi cũng trả lời luôn là có vì đây là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra và sẽ lây từ người này qua người khác thông qua đường hô hấp. Khi một người bệnh ho, hắt xì, ngáp hoặc thậm chí nói chuyện, nước bọt có chứa vi khuẩn và virus vô tình tiếp xúc với bạn thì bạn cũng sẽ có nguy cơ bị nhiễm sốt siêu vi. Một khi phơi nhiễm, sẽ ủ bệnh từ 16–48 giờ để phát bệnh hoàn toàn.

Một trường hợp khác khi bạn tiếp xúc với những vật dụng ở nơi công cộng như tay nắm cửa, nút thang máy, vịn cầu thang hay khu vui chơi trẻ em thì bạn cũng có thể bị lây vì những vật đó co s thể chứa virus gây bệnh trong cộng đồng.

Ngoài ra, một số ít virus có thể lây truyền qua đường máu khi tiêm chích chung kim tiêm hay truyền máu, lây từ mẹ sang con hoặc lây qua đường tình dục.

Sốt siêu vi ở trẻ?

Các triệu chứng sốt siêu vi thường không rõ ràng tuy nhiên các mẹ cũng nên lưu ý một số triệu chứng dưới đây để kịp thời nhận ra và đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất tránh để lại biến chứng nặng.

Dấu hiệu đầu tiên là sốt cao: là dấu hiệu đặc trưng nhất và sớm nhất, thường là từ 38 -39°C, thậm chí có lúc lên đến 40-41°C . Sốt cao rất nguy hiểm có thể bị co giật và đứt mạch máu não.

” Bạn có thể kiểm tra nhiệt độ cơ thể bằng : Nhiệt kế điện tử

Dấu hiệu thứ hai là đau đầu: đây cũng là dấu hiệu thường gặp của bệnh sốt siêu vi, do lưu lượng máu lên não tăng lên và khiến mạch máu căng ra. Biểu hiện ở việc nhức đầu, chóng mặt, choáng váng và có lúc không tỉnh táo hoặc tỉnh táo.

Dấu hiệu thứ ba là viêm đường hô hấp: Viêm họng, sưng tấy cổ họng, ngạt mũi, khó thở, hắt hơi và ho,…

Dấu hiệu thứ tư là viêm kết mạc mắt: mắt sưng đỏ, có gỉ nhiều mắt, chảy nước mắt, mắt mờ có thể lờ đờ.

Dấu hiệu thứ năm nôn: có thể bị nôn mửa, nôn thì thường là sau khi ăn.

Dấu hiệu thứ sáu bị nổi mẩn, phát ban: xuất hiện mẩn, mề đay sau 2-3 ngày sau khi sốt, khi xuất hiện ban đỏ thì sốt cũng giảm dần.

Dấu hiệu thứ bảy là trẻ sẽ bị đau nhức cơ bắp: cơ thể bé bị mệt mỏi, đau nhức vì vậy trẻ nhỏ sẽ thường xuyên quấy khóc.

Dấu hiệu thứ tám là trẻ bị trẻ rối loạn tiêu hóa: bé sẽ bị tiêu chảy nặng hoặc nhẹ, phân có máu hoặc chất nhầy và trẻ sẽ thường bỏ ăn.

Dấu hiệu thứ chín là bị viêm hạch: nổi hạch ở cổ, mặt và đầu thường sưng to, đau và có thể sờ thấy rõ được.

Dấu hiệu thứ mười co giật: thường hay gặp ở những trẻ dưới 5 tuổi.

sot-sieu-vi-o-tre-em

Bị sốt siêu vi nên ăn gì?

  1. Tăng cường uống nhiều nước

Khi bị sốt siêu vi nhiệt độ cơ thể của người bệnh tăng cao sẽ dẫn đến tình trạng bị mất nước và các chất điện giải thông qua hoạt động toát mồ hôi cộng thêm người bệnh bị tiêu chảy. Vì thế việc bổ sung nước cho bệnh nhân là đều rất cần thiết. Có thể sử dụng nước oresol cho bệnh nhân uống vì nước oresol có tác dụng bù nước và cân bằng điện giải.

  1. Ăn thức ăn lỏng cháo, súp

 

sot-sieu-vi-an-gi

Sốt siêu vi thường đi kèm với các triệu chứng như viêm đường hô hấp cộng với rối loạn tiêu hóa. Nên các thức ăn cứng và khó tiêu sẽ làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu và đầy bụng. Chính vì vậy mà người bệnh nên ăn cháo loãng hoặc súp để dễ tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng vào cơ thể.

Các loại cháo súp làm từ thịt gà, thịt lợn, thịt bò…cần được băm hoặc xay nhỏ sẽ cung cấp cho bệnh nhân nhiều chất dinh dưỡng và tăng cường thể chất sớm hồi phục sức khỏe.

  1. Uống thêm nước ép hoa quả và sinh tố

Trái cây chứa rất nhiều vitamin và dưỡng chất nên đây sẽ là nguồn cung cấp vitamin tự nhiên và dồi dào cho cơ thể. Vì thế khi bị sốt siêu vi, người bệnh nên uống thêm nhiều loại nước ép trái cây và sinh tố như: bơ, cà rốt, cam,… để bổ sung vitamin nâng cao chất lượng miễn dịch chống lại bệnh tật tốt hơn.

sot-sieu-vi-nen-an-gi

  1. Ăn thêm nhiều rau xanh

Một số loại rau như mồng tơi, rau muống, rau cải…được nghiên cứu chứng minh là có khả năng hạ nhiệt cho người bệnh khi bị sốt. Do vậy, khi bị sốt siêu vi các bạn cũng đừng quên bổ sung các loại rau này vào thực đơn hàng ngày để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh nhé.

  1. Ăn thêm sữa chua

Trong sữa chua có nhiều lợi khuẩn có lợi tốt cho đường ruột giúp kích thích quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn. Vì thế, mỗi ngày bên cạnh các bữa ăn chính các bạn cũng có thể bổ sung thêm 1 cốc sữa chua để giúp đường ruột khỏe mạnh hơn.

  1. Các loại thực phẩm cần tránh khi bị sốt siêu vi

Khi bị sốt siêu vi lưu ý đặc biệt không được uống nước lạnh vì sẽ không làm giảm nhiệt mà còn làm tăng cao hơn, khi cơ thể đang nóng mà uống nước lạnh các mạch máu co giãn đột ngột sẽ dẫn đến nguy cơ bị đứt ảnh hưởng đến tính mạng. Uống nước đá lạnh còn làm ảnh hưởng đến hệ hô hấp và tiêu hóa làm cho bệnh tình càng thêm nặng hơn. Cũng không nên uống trà hay các chất kích thích vì chứa chất tanin sẽ làm tăng huyết áp và làm giảm tác dụng của thuốc hạ sốt.

Bệnh nhân cũng không nên ăn trứng vì chứa nhiều protein sẽ bị khó tiêu, đầy bụng ngoài ra trứng còn có khả năng sinh nhiệt lớn khiến cho cơ thể không tản được nhiệt mà còn sốt cao và lâu khỏi hơn. Tiếp theo chính là mật ong và các gia vị cay nóng như gừng, tỏi, hành cũng không nên ăn vì những đồ ăn này có tính nóng và sẽ tăng nhiệt cho cơ thể. Bệnh nhân cũng không nên ăn các loại đậu, đỗ vì sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc hạ sốt.

  1. Những điều cần lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân sốt siêu vi

Ngoài việc có chế độ ăn uống hợp lý thì khi chăm sóc bệnh nhân bị sốt siêu vi gia đình cũng cần lưu ý những điểm sau đây:

Thứ nhất là khi bị sốt cao cần phải tìm cách hạ sốt cho bệnh nhân kịp thời tránh xảy ra tình trạng co giật đặc biệt ở trẻ nhỏ. Vì sốt siêu vi thường có nhiệt độ rất cao từ 39 – 41 độ C. Nếu nhiệt độ như này nếu không nhanh chóng có biện pháp hạ sốt sẽ gây ảnh hưởng đến não bộ của người bệnh.

Thứ hai tuy sốt cao nhưng cũng không được dùng thuốc quá liều mà phải sử dụng thuốc hạ sốt đúng liều lượng. Nên dùng các loại thuốc hạ sốt có chứa thành phần Paracetamol sẽ giúp hạ sốt nhanh và an toàn hơn. Tổng liều lượng tối đa không quá 60 mg/kg/1 ngày, uống cách nhau từ 4 – 6 giờ, tùy vào tình trạng người bệnh và nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thứ ba đối với trẻ em nếu bị sốt siêu vi, bố mẹ cần đặc biệt quan tâm đến việc kiểm soát nhiệt độ cơ thể bé. Vì trẻ còn quá nhỏ không thể nhận biết được là mình đang bị sốt. Do đó, trong gian trẻ bị sốt cha mẹ cần phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể con. Để theo dõi kịp thời nhiệt độ cơ thể cho bé để có phương pháp điều trị kịp thời tránh gây ra biến chứng sau này.

Trên đây là những kiến thức cơ bản để bạn đọc có cái nhìn toàn diện và có thể nhận biết các triệu chứng bệnh sốt siêu vi và để chữa trị kịp thời.

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chuẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được chuẩn đoán và điều trị.

Nội dung bài viết có tham khảo từ Wikipedia.

 



source https://medicalhealth.vn/sot-sieu-vi/

Thứ Sáu, 11 tháng 9, 2020

Ung Thư Vòm Họng là gì ? Tìm Hiểu Nguyên Nhân Dấu Hiệu Bệnh

Ung thư đã và đang là căn bệnh mà tất cả mọi người trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều sợ hãi, là căn bệnh mà có thể cướp đi sinh mạng của bạn, người thân và gia đình bất cứ khi nào. Và bất kể loại ung thư bộ phận nào trên cơ thể đều đáng sợ như vậy, ung thư vòng họng cũng nguy hiểm không kém. Vậy hãy cùng xem xem ung thư vòm họng là gì? Và ung thư vòm họng có khả năng chữa khỏi không nhé!

Ung thư vòm họng là gì?

Ung thư vòm họng loại ung thư hay gặp nhất ở vòm họng, hầu hết là xảy ra ở vòm họng phía sau hoặc hoặc “ngách hầu” chiếm tới 50% số bệnh nhân mắc ở những vị trí này. Ung thư vòm họng là một tế bào ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc một loại không phân biệt. Bệnh này là một dạng hiếm của ung thư đầu cổ, ung thư vòm họng xảy ra cả ở trẻ em à người lớn và đàn ông thường có xu hướng mắc ung thư vòng họng nhiều gấp đôi phụ nữ. Ung thư vòm họng chủ yếu xảy ra ở các nước châu Á đặc biệt là Đông Nam Á và châu Phi.

Rất khó chẩn đoán vùng mũi họng và triệu chứng của ung thư vòm họng giống một số bệnh khác khi ở giai đoạn đầu.

Ung thư vòm họng gồm có 4 giai đoạn, càng được phát hiện sớm ở những giai đoạn đầu thì khả bị di căn sẽ thấp hơn và người bệnh có khả năng sống cao hơn:

Giai thứ nhất: ung thư vòm họng giai đoạn đầu;

Giai đoạn thứ hai: ung thư vòm họng giai đoạn giữa

Các giai đoạn thứ 3 và thứ 4: ung thư vòm họng giai vòm họng giai đoạn phát triển và giai đoạn cuối.

Dấu hiệu của ung thư vòm họng

dau hieu ung thu vom hong

Bệnh nhân sẽ bị các triệu chứng như nhức ù tai, nhức đầu âm ỉ, ngạt mũi, đó là những biểu hiện sớm của bệnh ung thư vòm họng.

Ung thư vòm họng là bệnh nguy hiểm đứng đầu trong các bệnh ung thư đầu cổ và đứng thứ 5 trong các bệnh ung thư nói chung. Và cũng giống như hầu hết các bệnh ung thư khác thì ung thư vòm họng cũng sẽ được chữa khỏi hoàn toàn nếu như người bệnh phát hiện sớm ở những giai đoạn đầu, còn nếu phát hiện ở những giai đoạn cuối thì chỉ có thể chữa trị để kéo dài thời gian sống.

Các dấu hiệu cụ thể như sau:

Ở vào những giai đoạn đầu những biểu hiện của bệnh rất mơ hồ, kín đáo và các bác sĩ sẽ dễ bị chẩn đoán nhầm sang các bệnh khác. Khi các triệu chứng, có thể chẩn đoán chính xác thì đã muộn khi bệnh đã chuyển biến xấu và ở vào những giai đoạn muộn.

Ở vào những giai đoạn sớm, người bệnh thường có những biểu hiện như:

  • Bệnh nhân thường bị nhức đầu, đau âm ỉ nhưng chỉ đau ở một bên
  • Bệnh nhân còn bị ù tai, ù như ve kêu ở một bên
  • Bệnh nhân bị ngạt mũi, khó thở và đôi khi bị xì ra máu mũi

Vào giai đoạn muộn, những khối u sẽ xuất hiện nhiều hơn và tăng dần về kích thước, các triệu chứng ở giai đoạn đầu sẽ nặng dần hơn như bị ù tai nặng dần, nghe kém đi bị giảm thính lực, có thể điếc; ngạt mũi liên tục, kèm chảy máu mũi và không tiếp nhận được những điều trị thông thường.

Nguyên nhân ung thư vòm họng ?

nguyen-nhan-ung-thu-vom-hong

Khi xuất hiện những triệu chứng bệnh trên người bệnh cần đi khám và yêu cầu được xét nghiệm lâm sàng, đôi khi bệnh do nhiều yếu tố gây ra, cũng có thể là do di truyền khi nhiều ca bệnh ghi nhận cả nhà 4 người đều mắc ung thư vòm họng. Một vài nguyên do gây bệnh như:

  • Do virus: nhiều người bị nhiễm virus Epstein-Barr (EBV) dẫn đến ung thư vòm họng.
  • Do di truyền: khả năng này cũng khá cao khi rất nhiều ca bệnh ung thư vòm họng xảy ra với cả một gia đình
  • Yếu tố môi trường: Môi trường ô nhiễm làm tổn thương chức năng tế bào lympho T kèm theo nhiễm virus EBV mãn tính.
  • Do thức ăn và cách chế biến: Thức ăn chế biến qua các khâu chế biến men như rượu, bia, cá muối, dưa khú, nước mắm có chứa nhiều chất nitrosamine rất dễ gây ung thư, đặc biệt là ung thư vòm họng.
  • Ngoài ra còn là nguyên nhân từ độ tuổi và giới: Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên người mắc nhiều nhất là từ 40 – 60 tuổi và xảy ra ở Nam giới.
  • Do sử dụng nhiều các loại chất kích thích, ví dụ như: thuốc lá, các loại thuốc hút chứa nhiều nicotine.

Tuy nhiên còn một số nguyên nhân khác nữa, để phòng bệnh mọi người nên ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, khoa học, ăn những thực phẩm sạch sẽ và hạn chế ăn các loại thực phẩm lên men như dưa muối, cà muối,… không sử dụng thuốc là và rượu bia. Ngoài ra còn nên thường xuyên đi khám bệnh định kỳ để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm nhất, tốt cho việc chữa trị.

Thế nào là tầm soát ung thư vòm họng? Những thắc mắc về tầm soát ung thư vòm họng?

Tầm soát ung thư vòm họng là hiểu đơn giản là việc thực hiện các xét nghiệm ở tai, mũi, họng, vòm họng,… để phát hiện sớm có bị ung thư vòm họng không để kịp thời chữa trị.

Hiện nay, công nghệ Y học ngày càng hiện đại, có nhiều phương pháp xét nghiệm, phát hiện bệnh như:  sinh thiết, nội soi NBI, chụp CT hoặc chụp MRI, thực hiện xét nghiệm sinh hóa và dựa trên các triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh.

Khi nào là thời điểm thích hợp để tầm soát ung thư vòm họng?

Như đã viết ở trên, ung thư vòm họng rất khó để phát hiện sớm, bác sĩ hay bị chuẩn đoán nhầm bệnh, để hạn chế rủi ro tốt nhất khi bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng bệnh sau thì nên đi tầm soát ung thư vòm họng:

  • Bị ù tai: ban đầu ù liên tục một bên, sau tình trạng này ngày càng tăng.
  • Dây thần kinh bị ảnh hưởng, tê liệt xuất hiện những biểu hiện như tê cơ mặt, tê tay,…
  • Trong nước bọt có máu
  • Nhức đầu âm ỉ.
  • Tình trạng ngạt mũi: hỉ mũi có máu hoặc chảy máu cam thường xuyên.
  • Cổ nổi hạch, thường ở góc hàm, lúc đầu nhỏ sau to, không đau. Khi vào giai đoạn cuối, hạch bắt đầu to lên gây lở loét và rất đau.
  • Tai thường xuyên bị nhiễm trùng, mất thính lực.

Ung thư vòm họng có thể chữa được không?

Đây là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc nhất hiện nay, ai cũng muốn đọc được chữ “chữa được”, tuy nhiên ở giai đoạn nào là chữa bệnh được tốt nhất hãy cùng theo dõi nhé.

  1. Ung thư vòm họng có thể chữa được không?

Theo các chuyên gia, bệnh ung thư vòm họng cũng giống một số bệnh ung thư khác, có chữa được hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Thời điểm phát hiện bệnh, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu chưa di căn sẽ thuận lợi cho việc điều trị hơn là việc phát hiện bệnh ở những giai đoạn cuối.
  • Khả năng tiếp nhận phương pháp điều trị của bệnh nhân.
  • Tình trạng sức khỏe của người bệnh: người bệnh có sức khỏe tốt hay là người có thể trạng đang suy yếu.
  • Phụ thuộc vào hoàn cảnh gia đình của bệnh nhân có thể theo được các phác đồ điều trị của bệnh viện hay không.

Bên cạnh đó, việc “chữa khỏi ung thư vòm họng” là nhờ bác sĩ dùng phương pháp y tế hiện đại và thuốc để kéo dài thời gian sống cho người bệnh chứ không hẳn là chữa khỏi hoàn toàn được căn bệnh này.

Nhưng những bệnh nhân vì thế mà bi quan, từ bỏ chữa trị, hãy là những chiến đấu vì căn bệnh này cho dù không vì bản thân các bạn hãy vì gia đình của các bạn.

giai-doan-ung-thu-vom-hong

1.1. Ung thư vòm họng giai đoạn đầu

Có thể nói rằng, ung thư vòm họng giai đoạn đầu là giai đoạn mà người bệnh có nhiều cơ hội chữa khỏi nhất. Theo số liệu thống kê của các chuyên gia, nếu bệnh nhân được xạ trị sớm hoặc xạ trị kết hợp với các phương pháp khác thì tỷ lệ điều trị ung thư vòm họng thành công lên tới 70%. Không những vậy, sức khỏe bệnh nhân trong giai đoạn đầu này còn rất tốt chưa bị quá ảnh hưởng bởi triệu chứng của bệnh, vẫn còn đủ sức khỏe để tiến hành các phương pháp điều trị.

Vì vậy, nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thì thật may mắn và hay chuẩn bị tốt tâm lý để đối phó với căn bệnh nhé.

1.2. Ung thư vòm họng giai đoạn 2 và giai đoạn 3

Thật buồn cho những ai mắc bệnh ở giai đoạn này, ở giai đoạn 2 và 3 khi các tế bào ung thư đã phát triển, di căn đến các bộ phận khác trên cơ thể thì khả năng chữa khỏi là hoàn toàn không có, chỉ can thiệp điều trị để kéo dài thời gian sống.

Tuy nhiên, điều cần làm của bệnh nhân ở giai đoạn này là cần tuân thủ điều trị của bác sĩ, nghị lực mạnh mẽ, chăm sóc cơ thể (ăn uống, nghỉ ngơi) tốt để kéo dài thời gian sống.

1.3. Nếu ung thư vòm họng vào giai đoạn cuối

Việc chữa trị ở giai đoạn này vô cùng khó khăn. Không những vậy, kích thích khối u ngàng càng tăng dần hơn và sự di căn của khối u ngày một nghiêm trọng hơn. Việc chữa trị ở giai đoạn này chỉ là để giảm bớt những đau đớn và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Do vậy, người nhà nên cho bệnh nhân tạo tinh thần lạc quan cho bệnh nhân để những ngày được sống còn lại của họ trở nên có ý nghĩa hơn.

Ung thư vòm họng có lây không?

Thứ nhất, có thể do di truyền nếu gia đình có người mắc ung thư vòm họng.

Thứ hai, thường xuyên sống chung với người bệnh ung thư vòm họng có chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt như: ăn nhiều thức ăn lên men, đồ ăn mặn, uống nhiều rượu bia và hút nhiều thuốc lá,…

Thứ ba, con đường gián tiếp gây ung thư vòm họng là quan hệ tình dục bằng đường miệng (Oral sex) với bệnh nhân sẽ làm lây truyền virus HPV.

Hiện nay bệnh ung thư vòm họng chưa có vắc xin phòng chống nên để phòng bệnh hay giữ tâm lý thoải mái, ăn uống khoa học và hạn chế dùng chất kích thích, thuốc lá.

Xét nghiệm ung thư vòm họng tốn kém không?

Người bệnh sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm như: Nội soi tai mũi họng, chi phí khoảng 250,000 đồng và siêu âm màu vùng cổ có mức phí khoảng 220,000 đồng đến 300,000 đồng.

Khám ung thư vòm họng ở đâu?

Bệnh nhân có thể tham khảo lựa chọn các bệnh viện sau để kiểm tra ung thư vòm họng: Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện K, bệnh viện Bạch Mai. Các bệnh viện điều trị ung bướu thuộc bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến Trung ương và tuyến tỉnh.

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chuẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được chuẩn đoán và điều trị.

Nội dung bài viết có tham khảo từ Wikipedia.



source https://medicalhealth.vn/ung-thu-vom-hong/