Thứ Ba, 6 tháng 10, 2020

TRẺ SƠ SINH BỊ HO CÓ ĐỜM VÀ SỔ MŨI LÀ DẤU HIỆU CỦA BỆNH GÌ?

Hiện tượng trẻ sơ sinh bị ho có đờm và sổ mũi thường gặp nhưng phụ huynh không được chủ quan, vì sao ư? Hãy đọc hết bài viết này nhé!

Đã có nhiều trường hợp các ông bố bà mẹ thấy con mình trong tình trạng ho có đờm và sổ mũi nhưng chỉ nghĩ đơn giản rằng đó là triệu chứng của những dạng cảm lạnh thông thường do thời tiết, ít ai nghĩ rằng đó là biểu hiện cho một “mối nguy hại” nào đó đang rình rập con mình và “tấn công” bất cứ khi nào có cơ hội. Hãy cùng mình tìm hiểu thêm về vấn đề trẻ sơ sinh bị ho có đờm và sổ mũi là dấu hiệu của bệnh gì ngay trong bài viết ngày hôm nay nhé!

Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh ho có đờm và sổ mũi thường gặp

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ho có đờm và sổ mũi ở trẻ sơ sinh, tuy nhiên thông thường nguyên nhân xuất phát từ hệ hô hấp chiếm đến khoảng 60%. Theo phân chia trong giải phẫu, đường hô hấp sẽ được sụn nhẫn ngăn cách thành 2 phần có vai trò đảm nhận chức phận khác nhau – đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới; Hai phần này sẽ tương ứng với những bệnh lí tại đó gây ra tình trạng ho có đờm và sổ mũi:

– Đường hô hấp trên: bao gồm các cơ quan như mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản.

Đường hô hấp dưới: tính từ khí quản, phế quản và cả 2 lá phổi.

Đối với những cơ quan tại đây, khi xảy ra bất kì vấn đề gì gây tác động đến niêm mạc phủ trong lòng khoang mũi, hầu họng, khí quản, … như sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút khiến cho niêm mạc tiết ra chất hóa học để tiêu diệt chúng sẽ tạo thành đờm, màu sắc đờm trong, xanh hay đục tùy thuộc vào từng bệnh lí cụ thể do những nguyên nhân cụ thể; chẳng hạn đàm có màu hồng khi lẫn máu, màu xanh hoặc đục do nhiễm vi khuẩn trong khi đờm trong có thể do nhiễm vi rút. Đồng thời cơ thể sẽ đưa ra động thái ho và sổ mũi để tống dị vật, dị nguyên ra khỏi đường ống dẫn khí.

Những nguyên nhân còn lại xuất phát từ những tình trạng tổn thương cơ quan lân cận hoặc phản ứng của cơ thể:

  • Cơ quan lân cận tổn thương: chẳng hạn như một khối u gần đó gây chèn ép vào đường dẫn khí khiến cho trẻ khó nuốt, thì cơ thể cũng bị kích thích và sinh ra hiện tượng ho, sổ mũi. Một tiết lộ cho bạn rằng những trường hợp viêm tai cũng có thể xảy ra tình trạng ho ở bé, nghe có vẻ vô lí vì nó ở xa thế kia mà? Thế nhưng điều này được giải thích là tại tai có dây thần kinh chi phối cũng là dây chi phối vùng hầu họng, khi tai bị viêm và tác động thì lập tức cơ thể sẽ xảy ra tình trạng ho như một phản hồi của cơ thể và ngược lại.
  • Phản ứng của cơ thể: những nguyên nhân như sự thay đổi môi trường, thời tiết đột ngột làm cho cơ thể không kịp thích ứng hoặc do việc ăn uống, sinh hoạt của bé do uống nước lạnh gây viêm họng; dị ứng với khói bụi, phấn hoa, … cũng là những yếu tố khiến bé trở nên khó chịu và ho kèm sổ mũi.

Vậy trẻ sơ sinh bị ho có đờm và sổ mũi là dấu hiệu của bệnh gì?

Căn cứ vào những thông tin nêu trên thì triệu chứng này sẽ xuất hiện khi bé mắc phải những bệnh lí như: viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm họng, hen phế quản, viêm phế quản, trào ngược dạ dày, …

Trẻ sơ sinh bị ho có đờm và sổ mũi có những triệu chứng nào?

tre-so-sinh-so-mui

Trong trường hợp phụ huynh chưa biết con em mình có phải là ho có đờm và sổ mũi hay không thì chỉ cần để ý những biểu hiện như:

  • Âm sắc khi ho: đối với một cơn ho thông thường, nếu không có bất kì dị vật nào cản trở thì tiếng ho sẽ khô và nhanh trong khi đó tiếng ho của trẻ sơ sinh có đờm sẽ trầm, khàn và rền hơn rất nhiều.
  • Ho lâu ngày không khỏi: thông thường tình trạng ho có đờm sẽ xuất hiện khi bé bị mắc phải bệnh lí nhiều hơn là phản ứng ho thông thường của cơ thể, do vậy nếu ho lâu ngày không tự khỏi thì các bà mẹ cần chú ý
  • Ho kèm sốt, nôn trớ
  • Ho nhiều kèm tím tái, ngạt khí: sự tống đờm ra khỏi đường dẫn khí liên tục nếu vẫn chưa ra được sẽ gây cản trở nhiều đến việc hô hấp.
  • Áp tai vào ngực nghe tiếng khò khè, rên rít
  • Mũi sụt sịt, có khi tự chảy dịch khi bé ngủ một cách thụ động.

Cách chữa ho có đờm và sổ mũi cho trẻ dưới 1 tuổi

cach-chua-tre-so-sinh-bi-ho-co-dom-va-so-mui

Chữa ho có đờm và sổ mũi ở trẻ sơ sinh hay trẻ dưới 1 tuổi là mối quan tâm hàng đầu của các bà mẹ, tuy nhiên cần lưu ý một số điểm sau:

  • Giữ đầu của bé nằm cao hơn ngực bằng cách kê gối dưới phần vai và đầu giúp đường thở được lưu thông dễ dàng, không bị tình trạng dịch nhầy tiết ra chảy ngược và đọng lại gây bít tắc đường thở
  • Dùng nước muối sinh lí rửa mũi cho bé 5 – 6 lần mỗi ngày để hòa loãng chất nhầy kết hợp phương pháp hút mũi cho bé để giúp bé dễ thở hơn.
  • Vỗ rung long đờm cho bé: có vẻ phương pháp này sẽ còn mới với nhiều phụ huynh, tuy nhiên cách này đã có từ lâu nay giống như phương pháp hỗ trợ tống dị vật (đờm) trong đường hô hấp của trẻ đi ra bên ngoài từ đó làm giảm tình trạng ho đáng kể. Cách thực hiện rất đơn giản: đầu tiên phụ huynh đặt bé nằm sấp trên cẳng tay thuận, bàn tay mẹ ôm sát mặt bé, đồng thời dùng chân cùng bên hỗ trợ nâng tay giữ bé lên. Sau đó nghiêng từ từ chúc xuống đất góc 45 độ rồi lấy tau còn lại đập vào lưng bé theo chiều từ sau tới trước, từ dưới hướng lên rất hiệu quả để tống đờm nhé! Tuy nhiên nên lưu ý dùng vừa sức tránh để trẻ bị đau.

Ngoài ra, các bà mẹ hãy thử áp dụng thêm một số phương pháp giúp giảm triệu chứng đến từ thiên nhiên được nhiều người áp dụng:

  • Trà gừng: trong Đông Y, gừng vốn là một thảo dược có tính nhiệt do vậy nó sẽ giúp làm ấp cơ thể, tiêu đờm, giảm chảy nước mũi và từ đó hạn chế việc làm ho ở trẻ. Ngoài ra cũng có thể sử dụng gừng nấu nước để cho trẻ tắm, đặc biệt việc làm này rất hữu ích khi thời tiết lạnh hoặc trời chuyển đông; toàn bộ cơ thể sẽ được làm ấm và giảm thiểu tối đa các tác nhân môi trường và thời tiết gây ho ở trẻ bằng cách nướng gường cháy xém trên lửa, cạo sạch vỏ, giã nát rồi cho nước đun khoảng 5 phút, pha loãng với nước với nhiệt độ ấm vừa phải rồi tắm cho trẻ.
  • Chanh đào ngâm đường phèn: trong chanh đào chứa một lượng lớn vitamin C và khoáng chất giúp hỗ trợ tăng sức đề kháng của bé gấp nhiều lần, góp phần thúc đẩy hệ miễn dịch tấn công sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút. Ngoài ra nó còn có tác dụng tiêu đờm nên hạn chế triệu chứng để bé không cảm thấy khó thở và sổ mũi nữa!
  • Hoa đu đủ đực: theo y học thì hoa đu đủ đực có tính đắng, trung bình giúp lợi tiểu, ngăn ngừa ung thư, giúp nhuận tràng và đặc biệt trị ho cho trẻ em dưới 1 tuổi. Dân gian thường hay kết hợp cùng tía tô, hoa khế và đường phèn thành bài thuốc trị ho có đờm kèm sổ mũi rất hay. Chúng ta có thể thực hiện rất đơn giản bằng cách cho những nguyên liệu kể trên vào nồi hấp và rải một lớp đường phèn lên bề mặt, sau đó đun sôi cách thủy khoảng 30 phút rồi để nguội là đã có thể dùng được rồi! Cho bé uống 3 lần sáng – trưa – tối, mỗi lần khoảng 1 muỗng canh có thể thấy hiệu quả ngay.

Không chỉ đơn giản là điều trị triệu chứng, bạn đọc cần lưu ý bảo vệ bé khỏi các tác nhân xung quanh môi trường cũng là một phương án hỗ trợ điều trị giúp bé cải thiện tình trạng ho có đờm và sổ mũi ở trẻ sơ sinh mà không lo gặp lại vấn đề phiền toái này thêm một lần nào nữa

  • Chích ngừa phòng cúm cho trẻ trong chương trình tiêm chủng quốc gia
  • Cho bé ăn uống, dinh dưỡng đủ các chất cần thiết và vitamin hỗ trợ trong hoa quả như vitamin C, vitamin B3, …
  • Tắm nắng cho bé trong khoảng thời gian phù hợp khoảng 10 – 15 phút với buổi sáng từ 6h00 – trước 8h00 hoặc chiều sau 16h00.
  • Nên mang khẩu trang cho trẻ khi đưa ra ngoài đường để tránh bụi bẩn, khói, chất độc mà bé có thể dễ dàng hít phải
  • Mặc đồ giữ ấm cho trẻ khi trời đêm và ra ngoài đường, đặc biệt là mùa mưa hoặc thời tiết trở lạnh.
  • Thường xuyên lau, rửa tay, vệ sinh tay, chân cho trẻ.

Khuyến cáo khi trẻ sơ sinh ho có đờm và sổ mũi

trieu-chung-tre-so-sinh-bi-ho-co-dom-va-so-mui

Ho có đờm với biểu hiện kéo dài và sổ mũi ở trẻ em là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lí khác nhau, vậy nên dù cho bạn đã có kiến thức hoặc chưa thì vẫn hãy đưa bé đi khám ở cơ sở y tế, phòng khám chuyên khoa uy tín để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh giúp bé mau chóng khỏi bệnh.

Tuyệt đối không được chủ quan, dùng những phương pháp trên để chữa bệnh và thay thế dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong thời gian dài. Đồng thời không tự ý mua và sử dụng những dòng thuốc bên ngoài, điều này cực kì nguy hiểm vì mỗi cá thể và thể trạng đều hoàn toàn khác nhau, không có bệnh nào giống bệnh nào. Vì vậy quý bậc phụ huynh đừng nghe người này chỉ chữa cái này, chỉ chữa cái khác rồi làm theo mà vô tình hại mất con mình nhé!

KẾT LUẬN

Trẻ sơ sinh bị ho có đờm và sổ mũi là triệu chứng tưởng chừng đơn giản nhưng phía sau đó lại là một câu chuyện cực kì phức tạp, nhưng các quý phụ huynh đừng quá lo lắng, chỉ cần lưu ý một chút để phát hiện vấn đề sớm, đưa đến bác sĩ sớm nhất và kết hợp những yếu tố bài viết đã nêu trên thì bệnh lí này cũng sẽ thuyên giảm thôi! Hi vọng bài viết này đã đem đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích để áp dụng vào đời sống thực tiễn, hẹn gặp lại vào bài viết tiếp theo!

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được khám và tư vấn.
Tham khảo nội dung từ: https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/tre-bi-ho-co-dom-kho-khe-phai-lam-nao/



source https://medicalhealth.vn/tre-so-sinh-bi-ho-co-dom-va-so-mui/

VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH: NGUYÊN NHÂN VÀ BIỂU HIỆN BỆNH

Vàng da ở trẻ sơ sinh là trường hợp phổ biến báo hiệu những sự thay đổi sinh lí và cả vấn đề đáng lo ngại về sức khỏe mà nhiều phụ huynh cần nên biết!

Trước khi tìm hiểu về vàng da ở trẻ sơ sinh một cách chi tiết, chúng ta cần phải hiểu biết thế nào vàng da và cơ chế gây vàng da ra sao.

Vàng da hay còn gọi là “JAUNDICE” là một hiện tượng gây vàng ở những vùng trên cơ thể tùy thuộc vào nguyên nhân sâu xa mà mắt thường có thể nhìn thấy được, nhưng nguyên nhân trực tiếp khiến hiện tượng và da xuất hiện là do tăng lượng Bilirubin tự do (một thành phần trong mật có màu vàng) hơn ngưỡng cho phép trong máu. Có 2 loại vàng da ở trẻ thường gặp là vàng da sinh lí và vàng da bệnh lí, ở người lớn còn thường xuất hiện vàng da do tiêu thụ quá nhiều Beta – caroten (tiền chất Vitamin A) trong một số thực phẩm có màu đỏ, vàng hoặc cam như dưa hấu, cà rốt, cà chua, … tuy nhiên loại vàng da này sẽ không gây vàng ở mắt và dưới lưỡi.

Để giải thích những vấn đề này, chúng ta cần hiểu về cơ chế chuyển hóa như sau:

Hồng cầu trong cơ thể có chu kì sống từ 100 – 120 ngày thì sẽ bị chết đi, hoặc do một số nguyên nhân nào đó nó sẽ bị biến đổi hình dạng như bệnh hồng cầu hình liềm – sẽ bị đại thực bào trong lách đóng vai trò nhận dạng và “ăn” chúng. Lúc này những tế bào hồng cầu (Hemoglobin) sẽ được phân cắt thành Heme và Globin. Globin sẽ phân hủy thành các amino acid trong khi Heme lại chia nhỏ thành Sắt () và Protopophyrin, Protopophyrin sẽ chuyển đổi thành Bilirubin tự do hay còn gọi là Bilirubin gián tiếp hoặc Bilirubin không liên hợp – không tan trong nước, tan trong chất béo.

Albumin trong máu sẽ đóng vai trò vận chuyển bilirubin tự do và đưa nó đến gan, tại gan nó được kết hợp với Axit Glucoronic nhờ vào enzyme UGT (Uridine Glucoronyl Transferase) để biến thành dạng Bilirubin trực tiếp hay còn gọi là Bilirubin liên hợp tan được trong nước mà không còn tan được trong chất béo và dung môi hữu cơ. Nó sẽ di chuyển trong ống dẫn mật đi vào các tiểu quản mật và dự trữ trong túi mật.

Khi bạn ăn một thức ăn gì đó, mật trong túi mật có chứa thành phần bilirubin liên hợp sẽ tiết ra, di chuyển trong ống mật chủ để đến tá tràng. Lúc này Bilirubin liên hợp sẽ chuyển thành Urobilinogen, một lượng Urobilinogen được khử thành Stercobilin (màu nâu của phân) và ra ngoài khi đại tiện. Một số Urobilinogen còn lại được tái hấp thu vào máu, tự oxy hóa thành urobilin, hầu hết số đó đi đến gan và một số đến thận và được bài tiết thành màu vàng của nước tiểu.

Vàng da bệnh lí ở trẻ sơ sinh

vang-da-so-sinh-benh-ly
Vàng da bệnh lýở trẻ sơ sinh

Theo mô tả chuyển hóa của bilirubin, nếu có một trong những nguyên nhân nào gây bít tắc đường đi của nó, thì lượng bilirubin trong cơ thể bắt đầu tích lũy và tăng dần lên vượt mức cho phép gây ra hiện tượng vàng da được gọi là vàng da bệnh lí hoặc số lượng hồng cầu trước khi được chuyển hỏa bị chết nhiều cũng dẫn đến bệnh lí.

Chẳng hạn như: bất đồng nhóm máu giữa mẹ, con khi mang thai; bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh do thiếu men G6PD, hồng cầu hình liềm, nhiễm trùng, …), bị vi rút nhiễm bào thai, xuất huyết dưới da hay đi chậm phân su. Hoặc một số bệnh lí về cơ quan như trẻ bị gan bẩm sinh (teo, giãn đường mật), u bẩm sinh đường mật, tá tràng, ….

Các mẹ có thể nhận biết dấu hiệu vàng da sinh lí ở trẻ sơ sinh sớm trong vòng 24 giờ sau khi sinh:

  • Toàn thân đều vàng, lòng bàn tay, bàn chân, niêm mạc mắt, … đậm hơn bình thường
  • Sốt, co giật, bỏ bú, ngủ li bì, …
  • Lượng bilirubin trong máu tăng vượt ngưỡng thường.
  • Phân bạc màu, nước tiểu vàng
  • Sờ thấy gan, lách to

Khi phát hiện và theo dõi nếu sau 10 ngày mà hiện tượng vàng da vẫn không khỏi hoặc kèm theo những triệu chứng cấp hơn thì hãy mau chóng đưa bé đi đến bệnh viện, cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán và điều trị.

Nếu để quá lâu sẽ dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm cho trẻ, chẳng hạn như não bị tổn thương và khó có thể phục hồi được.

Vàng da sinh lí ở trẻ sơ sinh

vang-da-sinh-ly-o-tre-so-sinh
Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh

Trong chuyển hóa của trẻ sơ sinh, do hồng cầu có thời gian sống ngắn ngày (chỉ khoảng 30 ngày) là đã chết làm tăng nhiều lượng Bilirubin trong cơ thể đặc biệt là bilirubin tự do do lúc đó chức năng gan của trẻ em còn hoạt động yếu, dẫn đến enzyme UGT tiết ra để chuyển hóa thành Bilirubin liên hợp kém do đó bilirubin tự do một lần nữa tăng lên, mà nó lại không tan trong nước (dung môi của máu là nước) làm xuất hiện hiện tượng vàng da chính do màu vàng của bilirubin tự do được gọi là vàng da sinh lí.

Ngoài ra còn có một số vấn đề gây ra hiện tượng vàng da ở trẻ sơ sinh như sau:

  • Albumin máu giảm khi trẻ đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai, … làm cho sự gắn kết albumin và bilirubin bị ảnh hưởng từ đó bilirubin tự do trong máu tăng lên. Quá trình đã diễn ra trước đo trong bụng mẹ sẽ xuất hiện vàng da khi trẻ được sinh ra.
  • Tình trạng thiếu oxy, rối loạn toan kiềm: điều này có thể xảy ra khi bé bị tổn thương tế bào gan, ảnh hưởng tới việc tăng tổng hợp enzyme UGT gây ức chế chuyển hóa thành bilirubin liên hợp.
  • Một số thuốc có ái lực với albumin hoặc bilirubin khi uống vào sẽ tăng khả năng gắn kết, xảy ra hiện tượng như “tranh giành” gắn kết giữa thuốc với bilirubin để “sở hữu” albumin hoặc ngược lại.

Vậy những dấu hiệu nào để phân biệt với vàng da bệnh lí?

Có lẽ nhiều người cũng đang rất thắc mắc, rõ ràng nếu đều là vàng da thì các mẹ sẽ dựa vào đâu để biết đó là vàng da bình thường không nguy hiểm. Xin phép được trả lời là dựa vào những dấu hiệu của vàng da sinh lí:

  • Vàng da xuất hiện sau 3 ngày từ khi đẻ
  • Xuất hiện đầu tiên ở mặt, sau đó tăng đến ngực và bụng
  • Trẻ vẫn ăn ngủ bình thường
  • Phân vẫn có màu vàng
  • Có dấu hiệu giảm vàng tự động mà không cần can thiệp sau 1 – 2 tuần tùy vào đối tượng sinh non hay sinh thường.

Bên cạnh đó các mẹ cần thường xuyên theo dõi trẻ để quan sát màu da, trong trường hợp bé có màu da gần tương màu với vàng khó quan sát thì có một mẹo đó là dùng tay ấn lên da trẻ giữ khoảng 5 – 10 giây, sau khi nhấc lên nếu da ở vùng bị ấn có màu trắng nghĩa là trẻ không bị vàng da, còn nếu có màu vàng thì ngược lại. Nếu bé có da đen, xám thì có thể thử kiể tra màu sắc trong niêm mạc mắt hoặc nưới lợi của bé nhé!

Vàng da ở trẻ sơ sinh bao lâu thì hết

Vàng da sinh lí ở trẻ sơ sinh là một biểu hiện bình thường và sẽ biến mất khoảng trong vòng 1 tuần khi trẻ sinh đủ tháng và khoảng 2 tuần với trẻ bị sinh non. Trẻ sơ sinh vàng da chỉ ở mức độ khá nhẹ, không có kèm theo bất kì triệu chứng nào bất thường khác cả, tập trung chủ yếu ở các vùng mặt, cổ, ngực, bụng. Phân của trẻ có thể sẽ nhạt màu, nước tiểu vàng hoặc tối hơn so với trẻ sơ sinh bình thường (không màu). Tuy nhiên với vàng da bệnh lí thì như đã nói sẽ có thể kéo dài hơn 10 ngày cộng thêm thời gian điều trị hết nhanh hay muộn là phụ thuộc vào phụ huynh đưa con đến cơ sở y tế sớm hay chậm. Tại đây các bác sĩ sẽ tiến hành thủ thuật đo nồng độ Bilirubin trong máu qua da bé bằng cách đặt một máy đo ánh sáng ngay trên đầu bé, dựa vào giá trị nhận được thì bác sĩ sẽ xác định rằng liệu bé có đang mắc chứng vàng da hay không, nếu có sự bất thường thì bác sĩ sẽ kịp thời tiến hành xét nghiệm máu và đưa ra phác đồ điều trị.

Ngay lúc này tình trạng sức khỏe của bé không được tốt, thì việc người mẹ ăn uống điều độ, duy trì dinh dưỡng tốt sẽ giúp cho con mình cũng được hấp thu những chất dinh dưỡng cần thiết qua việc bú sữa, tăng sức đề kháng với bệnh tật.

Một số người cho rằng việc đưa trẻ ra tắm nắng sẽ giúp nhanh khỏi bệnh vàng da nên tự “điều trị” tại nhà, điều này rất nguy hiểm vì cụ thể trong ánh nắng mặt trời có chưa tia cực tím loại B rất độc cho da, đặc biệt là trẻ nhỏ – da mỏng nên có thể sẽ bị phỏng, nhăn nheo và có nguy cơ ung thư, gây ra nhiều bệnh lí phiền phức. Chính vì điều này mình khuyến khích bạn đọc hãy tuân thủ quy tắc điều trị của bác sĩ là con đường tốt nhất giúp bé mau khỏi bệnh.

Trẻ sơ sinh nào thường sẽ dễ mắc bệnh vàng da?

Đối với những bé thuộc đối tượng dưới đây sẽ dễ có nguy cơ mắc phải vàng da hơn những trẻ khác:

  • Sinh thiếu tháng (trước 36 tuần tuổi): độ tuổi này lá gan của bé vẫn còn yếu, chưa phát triển hoàn thiện
  • Trẻ bị bầm do quá trình sinh mổ hoặc sinh nở tự nhiên là máu bị vỡ, phân hủy thành bilirubin
  • Trẻ dị ứng sữa mẹ do hàm lượng Vitamin A trong sữa mẹ quá cao

TỔNG KẾT

Vàng da ở trẻ sơ sinh là hiện tượng phổ biến, tùy theo nguyên nhân gây vàng da mà nhận biết được bé đang trong tình trạng vàng da do sinh lí hay bệnh lí mà biết được mức độ nguy hiểm thế nào. Bài viết này nhằm khuyến khích các bậc cha mẹ hãy quan tâm, chú ý hơn trong thời gian đang phát triển của các bé bằng cách thường xuyên đưa bé đi kiểm tra sức khỏe cách 3 tháng 1 lần để sớm phát hiện ra những bệnh lí không chỉ liên quan đến vàng da mà còn những loại bệnh khác để kịp thời chữa trị, tuyệt đối không được tự ý chữa bệnh hay thực hiện phương pháp tự điều trị tại nhà rất có khả năng dãn đến hậu quả đáng tiếc. Hi vọng qua bài viết này, bạn đọc đã có thêm nhiều thông tin bổ ích để áp dụng vào đời sống của bản thân mình, hẹn gặp lại bạn vào bài viết lần sau!

 Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được khám và tư vấn.
Nội dung bài viết được tham khảo từ: https://medlatec.vn/tin-tuc/cac-bien-chung-khi-tre-so-sinh-bi-vang-da-va-cach-dieu-tri-s195-n17966



source https://medicalhealth.vn/vang-da-o-tre-so-sinh/

Thứ Bảy, 3 tháng 10, 2020

Chế độ ăn cho người tiểu đường bạn nên biết

Tiểu đường là một căn bệnh thường gặp ở những người béo phì, lứa tuổi trung niên do nhu cầu cần cung cấp năng lượng của cơ thể dần tăng cao trong tiểu đường tuýp 2, số ít hơn là mắc phải tiểu đường tuýp 1 do nhiều yếu tố khiến tế bào bê ta ở đảo tụy giảm sản xuất insulin như bẩm sinh, có khả năng di truyền, phẫu thuật loại bỏ tuyến tụy, … cả hai tuýp đều có điểm chung là mất kiếm soát lượng đường trong máu khiến nó tăng cao gây ra các triệu chứng khi mắc bệnh.

Vậy ngoài chế độ điều trị theo chỉ định của bác sĩ thì dinh dưỡng được xem là “liều thuốc tại nhà” góp phần hạn chế tích cực vấn đề này. Bài viết này sẽ cụ thể hóa về chế độ ăn cho người tiểu đường mà ai cũng cần được biết, hãy cùng mình tìm hiểu nhé!

Chế độ ăn cho người tiểu đường là gì?

Chế độ ăn cho người tiểu đường là những vấn đề dinh dưỡng như khẩu phần ăn, những loại thực phẩm, nước uống, hoa quả nên dùng hay không nên dùng, cơ chế tiêu hóa thức ăn thế nào, … giúp cho người bệnh hạn chế lượng đường đưa thêm vào máu tăng cao. Nếu duy trì và tuân thủ thì sau một thời gian sẽ mang đến cho người bệnh sự cải thiện đáng kể đấy!

Vậy bệnh tiểu đường nên ăn gì và kiêng gì?

  • Những món nên ăn:

+ Tinh bột: Tuy nhiều quan điểm cho rằng không nên đưa tinh bột trong chế độ ăn cho người tiểu đường nhưng đó là một quan niệm sai lầm. Không phải khi bị tiểu đường thì ta cắt bỏ nó đi, vẫn phải ăn vì tinh bột là chất quan trọng nhất nuôi dưỡng, cung cấp năng lượng chính cho cơ thể. Vì vậy nên ăn nhưng duy trì ở mức độ cho phép, không ăn quá nhiều. Có thể thay cơm thỉnh thoảng bằng khoai lang, khoai mì, ngũ cốc cho người ăn kiêng, …

+ Chất béo không bão hòa: nó được ưu tiên trong khẩu phần ăn của người bệnh tiểu đường như dầu đậu nành, vừng, dầu cá, mỡ cá, olive…

+ Rau xanh: Người mắc bệnh tiểu đường cần tăng cường ăn rau xanh giúp bổ sung nhiều vitamin, chất xơ trong cơ thể giúp kiểm soát được lượng đường trong máu.

+ Trái cây: nên ăn những loại trái cây có lượng GI thấp như cam, bưởi, táo, lê, … giúp bổ sung dưỡng chất, tăng cường chống lão hóa và các biến chứng về tim mạch của đái tháo đường nha!

  • Những món nên kiêng:

+ Nên hạn chế ăn gạo trắng, bánh mì, miến hoặc các loại củ đem nướng vì nó có chứa một lượng lớn đường làm tăng đường huyết.

+ Những thực phẩm chứa chất béo bão hòa như dầu ăn động vật, mỡ, … có chứa nhiều cholesterol làm gia tăng nguy cơ tăng bệnh tim mạch.

+ Hạn chế sử dụng nước ngọt, bánh, kẹo, sữa có đường, … bạn có thể thay thế bằng những loại dành cho người ăn kiêng như sữa không đường.

+ Trong những hoa quả, mứt sấy chứa một lượng đường rất cao tất nhiên không hề tốt cho sức khỏe người bệnh

Các câu hỏi bệnh nhân tiểu đường hay hỏi?

Tiểu đường có ăn được khoai lang không?

tieu-duong-co-an-duoc-khoai-lang
tiểu đường có ăn được khoai lang không

Trong khoai lang có chứa các thành phần dinh dưỡng ví dụ như Vitamin A (dạng Beta carotene), chất xơ, đạm, canxi, magie, kẽm, … Nhưng lượng calo bên trong nó thấp, do đó khoai lang có khả năng để cân bằng lại hàm lượng insulin trong cơ thể. Tuy nhiên cần được ăn ở một chế độ vừa phải, vì ngoài những thành phần kể trên thì khoai lang là một thực phẩm giàu tinh bột, nếu ăn quá nhiều đồng nghĩa là đang cung cấp một lượng lớn Carbohydrate gây tăng đường huyết.

Khi ăn khoai lang thì nên tuân thủ theo các nguyên tắc để đảm bảo chế độ ăn cho người tiểu đường:

  • Ăn có chế độ để không làm tăng đường huyết sau khi ăn và cũng không được bỏ (nếu bỏ phải thay thế lại một thực phẩm cung cấp tinh bột khác) vì điều này gây hạ đường huyết khi xa bữa ăn.
  • Duy trì được cân nặng lí tưởng của người bệnh
  • Vẫn hoạt động, tập thể lực bình thường hằng ngày
  • Kết hợp và chế biến sao cho đủ 4 nhóm chất: đạm, béo, tinh bột và vitamin trong một bữa ăn.

Tiểu đường có được ăn chuối không?

tieu-duong-co-an-duoc-chuoi-khong
tiểu đường có được ăn chuối không

Trong chế độ ăn cho người tiểu đường, chuối hay nhóm hoa quả, trái cây nói chung đều là những thức ăn cung cấp giàu vitamin, chất xơ, khoáng chất, carbohydrates cho cơ thể, tuy nhiên carbohydrates trong chuối và hoa quả không giống như trong một số loại đường thường dùng kèm theo những tích cực khác nên chuối vẫn được xem là thực phẩm nên ăn để tránh gây ra những biến chứng từ đái tháo đường.

Một bí mật là hàm lượng đường trong chuối xanh thấp hơn chuối vàng (chín) nên khi ăn chuối chín sẽ làm tăng lượng đường trong máu nhanh và cao hơn.

Vậy nên vẫn có thể dùng chuối để đưa vào khẩu phần ăn, tuy nhiên hãy lưu ý một số điều sau:

  • Cần xem xét về độ to, nhỏ của quả chuối để làm giảm lượng đường khi ăn
  • Lựa chọn quả chuối chắc, gần chín: điều này tiện lợi giúp giảm lượng đường khi đưa vào máu mà vẫn cung cấp được các chất cần thiết cho cơ thể.
  • Ăn vào thời điểm phù hợp trong ngày: chia đều thời gian ăn, không nên tập trung ăn một lúc thật nhiều làm quá tải lượng đường đưa vào cơ thể một lúc, gây sự không ổn định. Không nên ăn nhiều trước khi đi ngủ vì khi đó các tế bào đã dần mệt, sức làm việc giảm xuống và từ đó làm tăng lượng đường trong máu.

Tiểu đường có uống nước dừa được không?

tieu-duong-thai-ky-co-duoc-uong-nuoc-dua-khong
tiểu đường uống nước dừa được không

Nước dừa là thức uống giải mát, thanh nhiệt được mọi người ưa chuộng với thành phần dinh dưỡng trong 100g sẽ có 3 – 4g là đường bột, khoảng ít hơn 0,5g chất béo, 0,5 – 1g protein và muối khoáng, kali, canxi, chloride, …do đó chế độ ăn cho người tiểu đường có nước dừa vẫn không có gì đáng lo ngại vì chỉ số đường huyết thấp, không làm tăng đột ngột lượng đường trong máu khi uống vào. Tuy nhiên cần nên dùng với một liều lượng nhất định và tránh lạm dụng gây nhiều hậu quả vì mọi thứ đều là “con dao hai lưỡi”.

Bên cạnh đó cũng có nhiều người thắc mắc những thực phẩm, nước uống có chứa lượng đường cao có khiến người bình thường trở nên mắc bệnh tiểu đường không, chẳng hạn:

Ăn đồ ngọt nhiều có bị tiểu đường không?

Nhiều người nghĩ rằng ăn đồ ngọt sẽ làm mắc bệnh tiểu đường, tuy nhiên vấn đề là đồ ngọt không có tội tình gì cả, chỉ là do chúng ta ăn quá nhiều liều lượng làm dẫn đến có nguy cơ gây mắc bệnh tiểu đường. Vì sao ư?

Lí do là trên thực tế, việc ăn nhiều đồ ngọt dẫn đến tiểu đường không hề sai, nó chính là “kẻ thù gián tiếp” gây bệnh. Khi bạn ăn đồ ngọt với tần suất thường xuyên và số lượng lớn, nếu không thường xuyên vận động sẽ khiến lượng đường cần cung cấp trong một ngày của cơ thể tăng vượt quá mức bình thường, không tiêu thụ hết thì sẽ chuyển thành dạng chất béo dự trữ trong cơ thể. Một khi đã không có kế hoạch và chế độ để cải thiện mà vẫn giữ thói quen cũ sẽ khiến họ dễ bị béo phì, mà béo phì lại là một trong những người có nguy cơ cao sẽ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 do khi đó nhu cầu cơ thể tăng cao, mau đói, càng đói thì càng ăn nhiều, ăn nhiều thì insulin tiết ra để vận chuyển lượng đường vào tế bào phát tăng lên, một thời gian dài sẽ dẫn đến suy yếu dần là chuyện dĩ nhiên. Nếu với người đã mắc bệnh thì lời khuyên dành cho họ là nên giảm lượng đồ ăn ngọt như bánh, nước ngọt, kẹo, … trong chế độ ăn cho người tiểu đường.

Ăn nhiều đường có bị tiểu đường?

Cũng giống như nguyên nhân vừa kể trên, nếu bạn đọc ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ dẫn đến bệnh tiểu đường tuýp 2. Nhưng với những loại trái cây hay rau quả ngọt thì thực tế vẫn đường nhiều nhà khoa học khuyên dùng vì lượng đường trong trái cây là rất thấp và được hệ tiêu hóa hấp thu chậm hơn. Nhiều nghiên cứu chỉ ra mỗi ngày ăn ít nhất 1 loại trái cây có thể giảm nguy cơ tiểu đường từ 7 – 10% so với khi bạn không ăn trái cây, theo Boldsky.

Uống mật ong có bị tiểu đường không?

uong-mat-ong-co-i-tieu-duong
uống mật ong có bị tiểu đường không

Mật ong là một “món quà” đến từ thiên nhiên dùng để giúp chúng ta chữa trị một số bệnh thông thường như đau họng, đến làm đẹp nhờ tính kháng viêm, kháng khuẩn, … Tuy nhiên bên trong nó có 30% là hàm lượng Glucose và 40% là Fructose, nếu sử dụng một cách quá lạm dụng thì dĩ nhiên bạn vẫn có khả năng mắc bệnh vì đường Fructose dễ phân hủy đi vào máu còn nhiều hơn những loại đường khác đấy nhé! Đối với người trưởng thành thì chỉ cần dùng 1 – 2 thìa khoảng 5ml mật ong mỗi ngày là đủ.

Còn trong chế độ ăn cho người tiểu đường lại càng không nên lạm dụng quá vào mật ong vì bản thân họ vốn dĩ đã là người nhạy cảm với những đồ ăn, thức uống hàm lượng đường cao, dễ hấp thu. Nên dùng cùng liều lượng như trên hoặc ít hơn là được rồi.

Uống nước mía nhiều có bị tiểu đường không?

uong-nuoc-mia-nhieu-co-bi-tieu-duong
uống nước mía nhiều có bị tiểu đường không

Theo một chuyên gia dinh dưỡng người nước ngoài cho biết “Nước mía ép có công dụng như một thức uống cung cấp năng lượng tức thời vì hàm lượng có trong nó. Do vậy một người mắc bệnh tiểu đường cần nên thận trọng với lượng nước mía họ tiêu thụ”. Nước mía có hàm lượng lớn là đường Saccarozo là một loại đường đôi có bản chất cấu tạo từ 1 đường glucose và 1 đường fructozo phân tử kết hợp cũng sẽ tăng khả năng hấp thụ đường làm lượng đường trong máu đột ngột tăng cao. Chỉ cần sử dụng liều lượng ít hoặc thỉnh thoảng dùng thì không gây hại và dẫn đến tiểu đường mà còn nhận thêm nhiều dinh dưỡng khác từ nước ép mía. Vậy nên trong chế độ ăn cho người tiểu đường thì cần giảm lượng tiêu thụ nước mía không quá cao để tránh gây hại cho cơ thể.

Bệnh tiểu đường nên ăn rau gì?

Rau xanh là nguồn thực phẩm cung cấp không chỉ vitamin, khoáng chất mà còn cả chất xơ giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn trong ăn uống hằng ngày. Vậy nên ở chế độ ăn cho người tiểu đường thì nên bổ sung nhiều rau xanh để cải thiện sức khỏe:

  • Dưa leo: theo nhiều thông tin cho biết dưa leo chứa hormone cần thiết giúp cho insulin của tuyến tụy được sản xuất, ổn định chỉ số đường huyết và ngừa biến chứng đái tháo đường. Bạn đọc có thể ép thành nước uống, chế biến rau trộn cùng xà lách
  • Bông cải xanh: là loại rau mà nên đưa vào chế độ ăn cho người tiểu đường vì nó rất tốt, có thành phần Sulforaphane, crom kiểm soát lượng đường huyết một cách hiệu quả. Ngoài ra còn có nhiều chất chống oxy hóa tố cho hệ tim mạch, ngăn ngừa biến chứng đái tháo đường.
  • Măng tây: có nhiều thành phần dinh dưỡng giúp giữ lượng đường trong máu ở mức độ ổn định đồng thời tăng kích thích sản xuất insulin giúp cơ thể hấp thụ lượng glucose tối đa nhất có thể.
  • Khổ qua: một số nơi gọi là mướp đắng, nó có công dụng trong việc đào thải các độc tố và tăng khả năng chống nhiễm trùng trong cơ thể. Mặt khác còn giảm lượng đường huyết trong bệnh nhân tiểu đường bằng cách giúp tăng hấp thu glucose nhiều hơn. Khổ qua còn được dùng để làm đẹp da, thanh lọc cơ thể nữa đó!

TỔNG KẾT

Lượng Glucose trong máu tăng lên do nhiều nguyên nhân nhưng phổ biến nhất xoay quanh insulin – hormone làm giảm lượng đường trong máu như một chiếc xe chở đường đưa vào tế bào sử dụng. Nếu người bị giảm insulin hoặc một vấn đề gì đó khiến cơ thể không hấp thu đường đều gây tăng nồng độ đường trong máu gây đái tháo đường. Do đó chế độ ăn cho người tiểu đường cần nên được kiểm soát chặt chẽ và theo dõi theo chỉ định của bác sĩ để phòng tránh những rủi ro gặp phải và biến chứng trong tương lai. Hi vọng bài viết này đã mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích!

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chuẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được chuẩn đoán và điều trị.

Nội dung bài viết có tham khảo từ Wikipedia.



source https://medicalhealth.vn/che-do-an-cho-nguoi-tieu-duong/

Tiểu đường thai kỳ – vấn đề bà bầu có thể gặp

Tiểu đường thai kỳ là vấn đề một số bà bầu gặp phải không chỉ gây hại đến sức khỏe của mình mà cũng sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Chúng ta cùng đi sau  tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau nhé.

Tiểu đường thai kỳ là gì?

Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loại dung nạp glucose ở bất kì mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu trong lúc mang thai (theo định nghĩa WHO – Tổ chức Y tế thế giới)

Có thể hiểu sâu xa khi phụ nữ mang thai sẽ có tình trạng thay đổi nội tiết tố rất nhiều, trong đó có tác động đến cơ chế dùng insulin của cơ thể. Cụ thể là tự động đề kháng với insulin với mức độ nhẹ để giữ một lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường để truyền sang cho thai nhi nhưng trong một vài trường hợp bà bầu có thể gặp phải là quá trình tiết insulin biến đổi quá mức trong một thời gian sẽ lại làm giảm lượng insulin tiết ra khiến lượng đường trong máu tăng cao hơn lúc ban đầu. Thường xảy ra ở tuần thai thứ 24 – 28, nếu không được phát hiện sớm sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đến cả mẹ và con.

Dấu hiệu tiểu đường thai kỳ

dau-hieu-tieu-duong-thai-ky
Dấu hiệu tiểu đường thai kỳ

Nhiều thông tin cho biết rằng phụ nữ mang thai mắc tiểu đường thai kỳ thường không gây ra bất kì triệu chứng cụ thể nào. Bác sĩ thường phát hiện bệnh khi đo mức đường máu trong quá trình sàng lọc bệnh thông qua đọc kết quả chỉ số tiểu đường thai kỳ trong lần khám thai đầu tiên vượt quá mức bình thường:

  • Trong trường hợp một trong các chỉ số đường huyết khi đói > 7,0 mmol/L, HbA1c > 6,5%, đường huyết ngẫu nhiên > 11,1mmol/L sẽ được xếp vào tiểu đường trên lâm sàng.
  • Đường trong máu khi đói trong khoảng 5,1 đến 7,0mmol/L được chẩn đoán là tiểu đường thai kỳ.
  • Nếu đường máu lúc đói < 5,1mmol/L thì thai phụ phải đợi đến tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ để làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống để được chẩn đoán.

Đồng thời kèm theo một số biểu hiện giống người mắc bệnh đái tháo đường như: ăn nhiều, tiểu nhiều, khát nước, gầy nhiều, mệt mỏi, thiếu sức sống, nước tiểu có kiến bâu và vùng kín ngứa ngáy, khó chịu, …

Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không?

Câu trả lời là có. Khi lượng insulin sản xuất không kịp thời đáp ứng đủ nhu cầu trong cơ thể dẫn đến đường máu tăng cao, gây ra nhiều biến chứng rất nguy hiểm cả mẹ và thai nhi trong quá trình mang thai:

Đối với thai phụ: có các biến chứng do tiểu đường thai kỳ hay gặp phải như tiền sản giật cao gấp 5 lần người bình thường, nhiễm trùng, băng huyết sau sinh; khó sinh: do sự ảnh hưởng của việc sản xuất không ổn định insulin trong tuyến tụy dẫn đến thai nhi phát triển nhanh chủ yếu ở phần thân trên và vai. Đã có vài trường hợp có thể gây tổn thương âm đạo mẹ do rặn quá sức, cũng gãy xương hoặc tổn thương não của thai nhi; sinh non; thai chết lưu, vỡ ối; …

Đối với thai nhi: Thai nhi có nguy cơ dị tật hoặc tử vong, chậm phát triển, thai to, béo phì, suy hô hấp, có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở hệ tiết niệu, thần kinh, tim mạch, vàng da, …

Tiểu đường thai kỳ nên ăn gì?

Việc mắc bệnh tiểu đường trong thời gian mang thai ảnh hưởng không hề nhỏ đến chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của người mẹ và thai nhi khi chào đời. Do vậy cần nên tuân thủ dinh dưỡng theo chỉ định của bác sĩ là tốt nhất, tuy nhiên sau đây là một số gợi ý về thực phẩm mẹ bầu nên ăn: Thịt nạc, cá, các loại sữa không béo không đường, những thực phẩm ít gây tăng đường máu như đậu đỗ, gạo lứt, và tăng cường rau xanh như:

  • Măng tây: có nhiều thành phần dinh dưỡng giúp giữ lượng đường trong máu ở mức độ ổn định đồng thời tăng kích thích sản xuất insulin giúp cơ thể hấp thụ lượng glucose tối đa nhất có thể.
  • Dưa leo: theo nhiều thông tin cho biết dưa leo chứa hormone cần thiết giúp cho insulin của tuyến tụy được sản xuất, ổn định chỉ số đường huyết và ngừa biến chứng đái tháo đường. Bạn đọc có thể ép thành nước uống, chế biến rau trộn cùng xà lách
  • Khổ qua: một số nơi gọi là mướp đắng, nó có công dụng trong việc đào thải các độc tố và tăng khả năng chống nhiễm trùng trong cơ thể. Mặt khác còn giảm lượng đường huyết trong bệnh nhân tiểu đường bằng cách giúp tăng hấp.
  • Bông cải xanh: là loại rau mà nên đưa vào chế độ ăn cho người tiểu đường vì nó rất tốt, có thành phần Sulforaphane, crom kiểm soát lượng đường huyết một cách hiệu quả. Ngoài ra còn có nhiều chất chống oxy hóa tố cho hệ tim mạch, ngăn ngừa biến chứng đái tháo đường.

Các chuyên gia khuyên mẹ bầu mắc bệnh nên hãy ăn các loại rau trước khi vào bữa chính, sau đó ăn tinh bột và chất đạm giúp làm giảm khả năng hấp thu carbohydrates trong cơ thể đấy nhé!

Bà bầu cần phải có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh để giúp duy trì lượng đường huyết hấp thụ vào cơ thể tốt nhất và lượng đường máu ở mức độ nhất định. Cần cung cấp nhiều rau xanh, hoa quả để bổ sung vitamin, chất xơ làm giảm sự hấp thu đường, duy trì ổn định lượng đường trong máu và có lợi trong ngăn ngừa các biến chứng tim mạch; đồng thời không được tự ý cắt giảm đột ngột lượng tinh bột đưa vào cơ thể như bỏ cơm, bỏ dùng những thực phẩm cung cấp đường bột tương tự vì nhu cầu thiết yếu của cơ thể chính là chất đường bột – cần cho mọi sự hoạt động của tế bào, hãy cung cấp với một liều lượng vừa phải, không quá nhiều hoặc quá ít

Tiểu đường thai kỳ kiêng ăn gì?

Dĩ nhiên những loại thực phẩm nên kiêng là thực phẩm, thức uống lượng đường và chất béo cao gây tăng đường huyết trong máu thai phụ. Dưới đây là một số thực phẩm cần hạn chế:

  • Những loại đồ ăn ngọt: bánh kẹo, chè, kem, trái cây ngọt, …
  • Giảm ăn mặn: khi đang mắc bệnh, hệ miễn dịch đã suy giảm dần. Nếu mẹ bầu ăn mặn sẽ gia tăng nguy cơ gây tăng huyết áp như một số thực phẩm đồ hộp chế biến sẵn: thịt nguội, đồ hộp, cháo, …
  • Thực phẩm giàu chất béo: thịt mỡ, nội tạng (tim, gan, …), đồ ăn vặt, đồ chiên xào, lòng đỏ trứng, …
  • Thức uống gây nghiện, thức uống có ga, nước ngọt, …

Chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ

xet-nghiem-tieu-duong-thai-ky
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ

Đối với mức xét nghiệm tiểu đường thai kỳ hiện nay thì các bà mẹ hãy yên tâm vì nó chỉ giao động từ 80.000 đồng – 250.000 đồng/lần tùy vào quy định về chi phí thăm khám từng nơi mà thai phụ đến.

Trong một lần đến khám như vậy, thai phụ sẽ được áp dụng 1 trong 2 phương pháp phổ biến nhất hiện nay:

Xét nghiệm 1 bước:

Thai phụ đến xét nghiệm tại cơ sở y tế kiểm tra mức độ dung nạp Glucose trong 2 tiếng. Chú ý là không được ăn uống bất kì thứ gì trong vòng 8 – 14 tiếng cho đến khi làm xét nghiệm xong; mẹ bầu được cho uống dung dịch chứ 75g Glucose và tiếp theo sẽ được y tá lấy máu khoảng 3 lần cách nhau 60 phút mỗi lần để đi định lượng nồng độ đường trong máu.

Xét nghiệm 2 bước:

  • Bước 1: thử nghiệm đường huyết. Ưu điểm phương pháp này là thai phụ không cần kiêng ăn hay thai đổi chế độ ăn uống trước khi làm xét nghiệm; thai phụ sẽ được yêu cầu uống dung dịch chứ 50g Glucose trong vòng 5 phút và chờ sau 1 tiếng để lấy máu kiểm tra nồng độ đường huyết.
  • Bước 2: nếu nồng độ đường trong máu quá cao thì thai phụ sẽ được làm thêm xét nghiệm dung nạp Glucose trong 3 tiếng đồng hồ, nhân viên y tế sẽ cho uống 100g Glucose và được y tá đến lấy máu 3 lần cách nhau 60 phút 1 lần để đi định lượng nồng độ đường trong máu.

Góc các câu hỏi về chế độ ăn cho bà bầu bị tiểu đường

Tiểu đường thai kỳ nên ăn hoa quả gì?

Khi mắc bệnh tiểu đường lúc mang thai, các nhà khoa học khuyên nhiều mẹ bầu hãy nên dùng một số loại hoa quả sau đây:

  • Bưởi đỏ: trong bưởi giàu vitamin C gấp nhiều lần so với chanh và nhiều chất chống oxy hóa, vậy nên đây được xem là lựa chọn tối ưu.
  • Việt quất: đây là loại trái cây được nhiều bác sĩ khuyên dùng, cũng như bưởi, trong việt quất có nhiều chất chống oxy hóa và cung cấp hàm lượng Carbohydrates thấp và nhiều chất xơ, vitamin thiết yếu.
  • Đào: trong đào được kiểm tra chỉ số GI (chỉ số đường) thấp nên có thể giúp mẹ ổn định được lượng đường huyết.
  • Táo: Táo có chất chống oxy hóa rất tốt để giảm lượng cholesterol trong máu hạn chế biến chứng tim mạch của đái tháo đường.
  • Roi: không chỉ có thể giảm tình trạng tiểu nhiều mà còn có tác dụng khống chế lượng đường trong máu.
  • Lê: đây là loại trái cây có nhiều chất xơ và ít đường, rất tốt cho người mắc bệnh tiểu đường khi ăn.

Tiểu đường thai kỳ có được uống nước cam không?

tieu-duong-thai-ky-co-duoc-uong-nuoc-cam-khong
tiểu đường thai kỳ có được uống nước cam

Câu trả lời hoàn toàn là có thể nhé! Tuy nhiên mẹ bầu cần sử dụng với liều lượng nhất định, nên uống sau khi ăn 1 – 2 tiếng, lưu ý không nên ăn quá no hoặc uống nước cam lúc bụng đang đói và lựa chọn loại cam không chín ép, không héo hoặc có màu vàng.

Bên cạnh những loại thực phẩm nên ăn thì chắc chắn sẽ có những loại thực phẩm, thức uống mang đến cho bạn nỗi phiền toái, thậm chí là làm tình trạng bệnh chuyển biến thêm xấu đi nếu sử dụng thêm trong một thời gian với liều lượng nhiều.

Tiểu đường thai kỳ có được uống nước dừa không?

tieu-duong-thai-ky-co-duoc-uong-nuoc-dua-khong
tiểu đường thai kỳ có được uống nước dừa

Tuy nước dừa là thức uống thanh nhiệt được mọi người ưa chuộng với thành phần dinh dưỡng trong 100g sẽ có 3 – 4g là đường bột, khoảng ít hơn 0,5g chất béo, 0,5 – 1g protein và muối khoáng, kali, canxi, chloride, … nhưng trong trường hợp người mẹ mang thai không nên uống nước dừa với số lượng nhiều, tần suất thường xuyên là kinh nghiệm dân gian ông bà ta đã chỉ lại. Hơn nữa trong thực tế, nếu uống nhiều sẽ gây tăng đột ngột đường huyết làm thai phụ sớm có những biểu hiện phản ứng xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe thai phụ và thai nhi. Do đó không nên dùng nước dừa khi mắc bệnh.

 TỔNG KẾT

Rất mong thông tin mình đã cung cấp sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề tiểu đường thai kỳ trong thời kì phụ nữ mang thai để có thể nhận ra sớm hơn và có phương pháp điều trị, điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp; không gây ra những sai lầm đáng tiếc. Hẹn gặp lại vào bài viết sau nhé!

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chuẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được chuẩn đoán và điều trị.

Nội dung bài viết có tham khảo từ: https://www.webmd.com/



source https://medicalhealth.vn/tieu-duong-thai-ky/

Thứ Sáu, 2 tháng 10, 2020

Bệnh suy tim: dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị

Tim là bộ phận rất quan trọng trong các cơ quan của con người, nếu như não được ví như là “lãnh đạo” chỉ đạo chung hoạt động của tất cả các bộ phận thì tim chính là người “quản lý” là nơi đốc thúc và bơm “nguyên liệu” (máu) cho tất cả các các cơ quan trong cơ thể để duy trì hoạt động sống của con người. Và một khi tin xảy ra vấn đề thì ảnh hưởng đến tất cả các cơ quan khác trong cơ thể, nhất là khi tim bị mắc bệnh suy tim là căn bệnh mà tim mất khả năng bơm máu cho cơ thể, một khi tim không cung cấp đủ máu thì những cơ quan khác trong cơ thể cũng khó mà hoạt động hiệu quả. Vậy bệnh suy tim cụ thể là gì? Triệu chứng như thế nào? Cách điều trị ra sao? Hãy theo dõi bài viết này nhé!

Suy tim là gì?

Theo những nghiên cứu của chức y tế thế giới WTO suy tim là thuật ngữ thường được dùng để chỉ bệnh xảy ra khi tim mất khả năng bơm máu để duy trì các nhu cầu của cơ thể ”. Nhiều người lầm hiểu rằng suy tim, tim ngừng bơm máu thì là trái tim sẽ ngừng hoạt động, nhưng không, khi mắc suy tim, trái tim sẽ vẫn hoạt động chỉ là nó bị yếu đi hoạt động bơm máu trở nên khó khăn và chậm hơn khi nó khỏe mạnh. Khi việc bơm máu đi nuôi các cơ quan ít đi thì cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.

Người mắc bệnh suy tim khi số lượng máu cung cấp không đủ cho cơ thể, các buồng tim phải thích ứng bằng cách căng giãn ra để giữ được nhiều máu hơn. Điều này có thể giúp duy trì được trong một thời gian, nhưng về lâu về dài cơ tim sẽ bị yếu và không đủ khả năng tuần hoàn máu. Hậu quả là thận sẽ phản ứng lại bằng cách giữ lại muối và các chất dịch. Chất dịch bị ứ đọng trong các bộ phận của cơ thể lâu dài sẽ gây ra suy tim sung huyết.

Theo các chuyên gia tim mạch suy tim chia thành 3 loại: suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ.

Dấu hiệu của bệnh suy tim

dau-hieu-suy-tim
Dấu hiệu suy tim

Khó thở

Là triệu chứng điển hình của suy tim, người bệnh có cảm giác hụt hơi, hồi hộp, tức ngực và khó thở khi bệnh càng trở nặng thì khó thở càng nhiều. Khó thở có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên nếu bạn bị khó thở kéo dài thì nên đến gặp bác sĩ để được khám và chẩn đoán suy tim.

Ho kéo dài

Khi bạn đột nhiên bị ho kéo dài không rõ nguyên nhân đó cũng có thể là một dấu hiệu của bệnh. Ho khi bị suy tim là ho khan, khó khạc đờm. Tình trạng này sẽ khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu, ho đến không ngủ được. Dần dần ho kéo đến với tình trạng dày đặc hơn và khiến bệnh nhân khó chịu, nếu ho khi nằm vô cùng khó chịu phải ngồi dậy mới chịu được.

Những biểu hiện khác của bệnh suy tim bao gồm:

– Chán ăn

– Sụt cân

– Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim

Thường xuyên mệt mỏi cũng có thể báo hiệu bệnh.

Chán ăn, buồn nôn

Như biểu hiện của các bệnh lý về đường tiêu hóa, người bệnh suy tim cũng có thể có cảm giác chán ăn, buồn nôn… để tránh gây nhầm lẫn, người bệnh nên đi khám bác sĩ.

Sưng phù cũng có thể là một dấu hiệu của suy tim

Nguyên nhân suy tim

nguyen-nhan-suy-tim
Nguyên nhân suy tim

Nguyên nhân suy tim trái:

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh suy tim, tuy nhiên phổ biến nhất phải kể đến: Tăng huyết áp (là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra suy tim), người có tiền sử bị bệnh tim mạch như bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính cũng dẫn đến suy tim, người bị bệnh lý van tim hẹp hở van động mạch chủ, hở van hai lá bẩm sinh, những người bị bệnh lý cơ tim hoặc bị tim bẩm sinh.

Nguyên nhân suy tim phải:

Các nguyên nhân gây ra suy tim phải như bị bệnh phổi mãn tính, bị tăng áp lực động mạch phổi, hẹp van hai lá.

Khi bị suy tim trái lâu ngày sẽ dẫn đến suy tim phải, đây chính là nguyên nhân thường gặp nhất.

Nguyên nhân suy tim toàn bộ:

Nguyên nhân do suy tim trái tiến triển lâu năm thành suy tim toàn bộ.

Ngoài ra còn một số nguyên nhân thường gặp như là: nghiện rượu, tiểu đường, cường giáp, bệnh tự miễn, bệnh tim chu sản ( do người mẹ bị bệnh trước và sau thời gian sinh con vài tuần)…

Bệnh suy tim có nguy hiểm không?

Suy tim trải qua 4 cấp độ:

Suy tim độ 1: các chức năng bình thường, vận động thường ngày không gây khó thở mệt mỏi.

Suy tim độ 2: cấp độ này người bệnh hoạt động sẽ bị mệt mỏi, khó thở, tức ngực.

Suy tim độ 3: giai đoạn này bắt đầu nặng hơn khi bệnh nhân chỉ vận động nhẹ cũng đã xuất hiện triệu chứng cơ năng.

Suy tim độ 4: không thể vận động vì khi vận động triệu chứng cơ năng càng gia tăng.

Suy tim là một bệnh lý nguy hiểm, nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị thì nó sẽ gây nên một số các biến chứng nguy hiểm như sau:

– Suy thận, suy gan (suy giảm chức năng gan, viêm gan, xơ gan)

– Gây phù phổi cấp: với những biểu hiện như: ho khan, ho ra máu lẫn dịch, nặng ngực.

– Biến chứng huyết khối: dễ gây ra đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

– Rối loạn tiêu hóa

Điều trị bệnh suy tim

Suy tim còn dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác như rối nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim kèm theo việc tổn thương đến gan, thận… nếu người bệnh không được điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, đây là một căn bệnh mãn tính nên việc chữa khỏi hoàn toàn là vô cùng khó khăn và mất một thời gian khá dài. Và dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến hiện nay:

Chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh

Đây là một giải pháp điều trị không dùng thuốc giúp nâng cao sức khỏe cho người bệnh suy tim và giảm thiểu đáng kể các yếu tố nguy cơ khiến bệnh trở nặng. Dưới đây là một vài điều cần lưu ý:

– Hạn chế tối đa việc uống nước,  chỉ uống tối đa khoảng 1lit nước/ngày hoặc chỉ uống khi khát.

– Giảm thiểu tối đa lượng muối sử dụng hàng ngày.

– Giảm cân nếu bạn đang thừa cân, vì mỡ thừa có thể gây áp lực lên tim.

– Nếu bạn bị chẩn đoán là suy tim thì nên dừng ngay việc sử thuốc là và các loại chất có cồn hay chất kích thích khác.

– Tập thể dục với các bài tập nhẹ nhàng tốt cho sức khỏe tim mạch và ngoài ra còn giúp phục hồi chức năng tim.

Các loại thuốc điều trị suy tim

Người bệnh có thể sẽ được bác sĩ kê thêm một số loại thuốc sau đây:

– Digoxin loại thuốc giúp tim bơm máu hiệu quả hơn

– Thuốc ức chế men chuyển ACE, ARB hay ARNI giúp giãn mạch và làm giảm huyết áp

– Thuốc hạ huyết áp và ổn định huyết áp cùng với điều hòa nhịp tim.

Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo đơn thuốc điều trị của bác sĩ, tránh tình trạng uống thuốc thấy đỡ là ngưng dùng thuốc. Trong trường hợp có dấu hiệu bất thường phải lập tức đi khám bác sĩ.

Điều trị bằng can thiệp, phẫu thuật tim

Tùy vào bệnh tình của từng người, mà bác sĩ sẽ có phương pháp phẫu thuật khác nhau. Nhưng dưới đây là một số phương pháp phẫu thuật hay được áp dụng:

– Nong mạch đặt stent hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: áp dụng trong điều trị suy tim do bệnh mạch vành.

– Hàn gắn, sửa chữa hoặc thay thế van tim: thường được dùng trong chữa bệnh suy tim do hẹp van tim hoặc hở van tim.

– Chữa trị những khuyết tật tim bẩm sinh

– Cấy máy tạo nhịp tim khi tim đập quá chậm, cấy máy khử rung tim trong trường hợp loạn nhịp nhanh.

– Ghép tim là biện pháp cuối cùng và không phải ai cũng sử dụng được phương pháp này do nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên đây là phương pháp cuối cùng khi tất cả các phương pháp trên không còn sử dụng và khi suy tim đã trở nên quá nặng.

Quan trọng nhất là người bệnh phải giữa tinh thần thoải mái, lạc quan thì điều trị mới có hiệu quả. Không phải ai bị suy tim cũng tử vong nên người bệnh cần tích cực điều trị để tuổi thọ được kéo dài hơn.

Suy tim nên ăn gì?

benh-mach-vanh-nen-an-gi

Chế độ ăn uống cũng là “chiếc chìa khóa” quan trọng quyết định việc người bệnh suy tim có phục hồi nhanh không, mà không phải ai cũng biết chế độ ăn uống dành cho người suy tim. Dưới đây là một vài thực phẩm được gợi ý, tuy nhiên để đạt hiệu quả cao nhất thì người nhà bệnh nhân nên thảo khảo bác sĩ và lập ra một thực đơn cụ thể.

Đầu tiên mà tất cả các loại bệnh đều cần đó là tăng cường rau xanh và trái cây tươi, rau củ quả có chứa nhiều vitamin, các chất chống oxy hóa và chất xơ rất tốt cho sức khỏe mạch. Chính vì vậy, người bệnh suy tim nên ăn nhiều các loại trái cây và rau rau củ quả như: việt quất, dâu tây, mâm xôi, những loại quả chứa nhiều kali như: dưa hấu, chuối, cam, quả mơ (tuy nhiên nên hạn chế hơn vì chúng chứa nhiều đường), dưa lưới, táo, kiwi, đu đủ, đào,…

Nếu ăn nhiều sẽ gây ngán thì bạn cũng có thể biến tấu thành một số loại nước uống như sinh tố, nước ép, kem hoa quả, thạch hoa quả hay sữa chua hoa quả,…

Những lưu ý về chế độ ăn cho người suy tim

Bên cạnh những thức ăn có lợi thì cũng cần lưu ý hạn chế những loại thức ăn gây khó tiêu và ảnh hưởng đến bệnh tình của bệnh nhân như:

Giảm muối trong khẩu phần ăn

Người bệnh nên ăn nhạt, giảm muối trong các khẩu phần ăn. Vì khi ăn mặn cơ thể sẽ tích nước gây phù nề và gây áp lực cho tim.

Giảm thiểu chất béo

Chất béo là nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch và gia tăng các biến cố về tim. Vì vậy trong mỗi bữa ăn hàng ngày bạn cần giảm thiểu tối đa lượng chất béo trong chế độ ăn hàng ngày, cụ thể là hạn chế ăn các loại thịt mỡ, thịt đỏ. Thay vào đó bệnh nhân nên ăn các loại thịt nạc, cá và tốt nhất các món ăn chế biến bằng cách hấp, luộc, thay vì chiên, rán…

Giảm số lượng protein (chất đạm) trong mỗi bữa ăn

Người bệnh không nên ăn quá nhiều thịt trong mỗi bữa ăn, đặc biệt là các loại thịt chứa nhiều đạm như: thịt chó, thịt bò, hải sản,…

Hạn chế vitamin K khi dùng thuốc chống đông

Hạn chế các loại thực phẩm làm giã thuốc như: đồ uống như trà xanh, trà việt quất, rượu, bia; các loại đậu đỗ, các loại quả hạch hoặc hạt bí ngô, quả óc chó, các loại rau có lá màu xanh thẫm (rau cải bó xôi, súp lơ xanh)…

Không nên ăn thực phẩm khó tiêu

Không ăn các thực phẩm khổ tiêu như: rau cải chua, đậu đỗ, đồ ăn lên men, thịt để lâu ngày, bánh ngọt có trứng, thịt khô, thịt muối… tóm lại là nên ăn thực phẩm sạch, tươi sống.

Chăm sóc bệnh nhân suy tim

  • Nhắc nhở bệnh nhân uống thuốc thường xuyên, đúng liều, đúng giờ. Không để bệnh nhân uống rượu và quan sát thường xuyên để kịp thời phát hiện bệnh nhân có bị tác dụng phụ hay kháng thuốc không.
  • Chăm sóc với chế độ ăn uống như trên và kết hợp luyện tập thể dục nhẹ nhàng.
  • Giảm áp lực, stress và xúc động mạnh cho bệnh nhân suy tim, tốt nhất là giữ cho bệnh nhân có tinh thần thoải mái, vui vẻ điều trị.

Cuối cùng để có trái tim khỏe mạnh thì chúng ta nên ăn uống khoa học và thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, phòng bệnh hơn chữa bệnh mà! Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được khám và tư vấn.

Nội dung bài viết có tham khảo từ: https://vi.wikipedia.org

 



source https://medicalhealth.vn/benh-suy-tim/

Triệu chứng bệnh tim mạch biểu hiện như thế nào?

Những năm gần đây, Việt Nam nằm trong danh sách các các nước đang phát triển có tỷ lệ người tử vong cao nhất vì căn bệnh này. Thống kê cho thấy trung bình cứ 4 người lớn thì ít nhất 1 – 2 người có dấu hiệu mắc bệnh tim mạch. Vậy khái niệm bệnh tim mạch là gì? Những triệu chứng phổ biến thường gặp ra sao và cách điều trị như thế nào? Tham khảo bài viết dưới đây để có thêm tri thức bảo vệ sức khỏe bản thân bạn nhé!

Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của tim và khái niệm bệnh tim mạch

cau-tao-tim
Cấu tạo của tim

Để có cái nhìn chân xác nhất về bệnh tim mạch, trước hết chúng ta cần tìm hiểu về bộ phận tim và các chức năng hoạt động của nó. Tim được cấu tạo từ một loại cơ, thường được gọi là cơ tim. Tim người bao gồm 4 phần như sau:

  • Nửa trên: Chứa hai khoang tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải. Đặc điểm của chúng là thành mỏng, có vách liên nhĩ phân cách làm đôi. Cả hai khoang đều có nhiệm vụ dẫn truyền máu từ đường tĩnh mạch đi xuống tâm thất
  • Nửa dưới: Chia làm tâm thất trái và tâm thất phải. Hai tâm thất đều có thành dày, được phân chia bởi vách liên thất. Chúng có vai trò bơm truyền máu đến các động mạch chủ

Có thể thấy, trái tim đóng một vai trò chủ chốt trong cơ chế dẫn truyền máu và oxy đến nuôi dưỡng các hệ cơ quan của cơ thể. Quá trình bơm máu của tim giống như “nhà máy điện” mỗi ngày cung cấp 4-5 lít máu/phút để duy trì hoạt động sống cho con người.

chuc-nang-tim
Chức năng của tim

Nhiều người luôn băn khoăn tức ngực khó thở là bệnh gì? Xin thưa rằng, đây là cảnh báo của cơ thể với nhiều bệnh lý khác nhau và một trong số đó là vấn đề bệnh tim mạch. Bệnh tim mạch là những tiêu cực liên quan đến hoạt động tuần hoàn của trái tim, các quá trình truyền dẫn máu. Phân loại bệnh chia thành nhiều tình trạng khác nhau như bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim, các biểu hiện suy tim…Người mắc bệnh tim mạch sẽ thấy tim đập nhanh, khó thở, lâu dần các mạch máu bị thu hẹp gây xơ cứng và tắc nghẽn. Hoạt động cung cấp Oxy bị gián đoạn hoặc ngừng trệ, ảnh hưởng đến từng hệ cơ quan, nghiêm trọng nhất là tử vong.

Bệnh tim mạch có thể xảy ra với tất cả mọi người bất chấp tuổi tác, giới tính hay nghề nghiệp. Bệnh rất khó để chữa khỏi hoàn toàn, quá trình điều trị và theo dõi khá tốn kém.

Triệu chứng bệnh tim mạch biểu hiện như thế nào?

trieu-chung-benh-tim
Triệu chứng bệnh tim

Triệu chứng khó thở có lẽ là dấu hiệu dễ nhận ra nhất của bệnh tim mạch. Cảm giác hít thở không thông gây đau đớn, khó chịu, đặc biệt là khi người bệnh nằm xuống. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo thêm một số dấu hiệu bệnh tim như sau:

  • Đau tức ngực, lồng ngực bị đè nặng: Thường thấy trong các bệnh lý về tim, hô hấp, thần kinh
  • Mặt, bàn chân phù nề, sưng tái: Người mắc bệnh tim mạch thường bị phù tím, phù mềm phần da, hai bàn chân có gan to, tĩnh mạch ở cổ nổi rõ
  • Luôn cảm thấy kiệt quệ, mệt mỏi: Việc thiếu máu đến tim, não và phổi khiến người bệnh không thể thực hiện các hoạt động sống và sinh hoạt như bình thường.
  • Các cơn ho dai dẳng không dứt: Bởi vì tim không thể đáp ứng một lượng máu cần thiết cho cơ thể khiến lượng lớn máu bị ứ lại ở phổi, lâu dần gây ho khan, ngứa cổ.
  • Nôn dữ dội, không muốn ăn: Các dịch bám trong gan và hệ tiêu hóa làm người bệnh chán nản, không có khẩu vị và hay buồn nôn
  • Tiểu tiện nhiều lần trong ngày: Các yếu tố về sự chuyển hóa lượng nước tích tụ trong cơ thể gây phù khiến người bệnh buồn tiểu nhiều hơn
  • Nhịp tim đập nhanh khó thở, mạch dồn dập không đều: Người bị bệnh tim mạch có tình trạng thở nhanh, hô hấp dồn dập, lòng bàn tay toát mồ hôi, trống ngực loạn nhịp.

Nhận biết các bệnh về tim thường gặp nhất hiện nay

Bệnh tim mạch là căn bệnh nghiêm trọng và tác động lớn đến sức khỏe, tuổi thọ của con người.  Tổ chức Y tế Thế Giới WHO cho biết, mỗi năm có khoảng 20 triệu người tử vong vì các căn bệnh liên quan đến tim mạch. Vì vậy, để bảo vệ chất lượng cuộc sống của bản thân, trang bị ngay thông tin về các bệnh tim mạch dưới đây bạn nhé!

Bệnh mạch vành

benh-mach-vanh
Bệnh mạch vành

Bệnh động mạch vành là do sự tích tụ của nhiều mảng xơ vữa hoặc Cholesterol bám dày đặc lên các thành động mạch. Từ đó, lòng động mạch thu hẹp lại, quá trình lưu thông máu bị hạn chế. Mảng xơ vữa dần phát triển khiến tim suy yếu và giảm khả năng hoạt động.

Bệnh có dấu hiệu khá mơ hồ với triệu chứng khó thở và mệt mỏi nên khiến nhiều người khá chủ quan. Bệnh mạch vành được đánh giá là căn bệnh nguy hiểm nhất và là nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim dẫn đến tử vong ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, bệnh có thể phòng chống bằng cách xây dựng khẩu phần ăn hợp lý, tập luyện thể thao thường xuyên và kiểm tra bệnh theo chu kỳ.

Bệnh cao huyết áp

huyet-ap-cao
Bệnh cao huyết áp

Nằm trong các bệnh tim mạch, cao huyết áp xảy ra khi áp lực của máu lớn và có những tác động mạnh làm biến đổi thành động mạch. Các tế bào mô và mạch máu trong cơ thể bị tổn thương theo thời gian. Chỉ số huyết áp tăng cao mất kiểm soát gây áp lực cho tim cùng các biến chứng nghiêm trọng như tai biến, suy tim, nhồi máu cơ tim…

Bệnh tụt huyết áp

tut-huyet-ap
Bệnh tụt huyết áp

Tụt huyết áp là do thể tích dịch tuần hoàn do tim cung cấp có biểu hiện suy giảm. Vì vậy, khi đo thấy chỉ số huyết áp thấp dưới 90/60 mmHg thì phải ngay lập tức sơ cứu và đưa đi chữa trị kịp thời.

Người bị tụt huyết áp thường xuyên cảm giác choáng váng, mệt mỏi. Nhịp tim đập nhanh, gấp gáp, nhiều khi lơ mơ, lú lẫn thậm chí là bất tỉnh và mất đi ý thức. Huyết áp đột nhiên suy giảm khiến não và các hệ cơ quan không thể hoạt động bình thường. Nhiều người bị thiếu máu lên não, khó thở khi nằm, thậm chí là đột quỵ.

Bệnh nhồi máu cơ tim

nhoi-mau-co-tim-cap

Có thể nói đây là căn bệnh đáng sợ nằm trong số các bệnh tim mạch. Nhồi máu cơ tim sẽ gây tắc nghẽn hoàn toàn một hay nhiều nhánh động mạch vành theo cách đột ngột và vô cùng bất ngờ. Lúc này, các mảng xơ vữa chứa lượng lớn chất béo bị bong tróc, làm lộ ra thành mạch máu bị tổn hại. Tế bào tiểu cầu nhân cơ hội kết tụ bám vào thành mạch gây ra các cục máu đông lớn làm bít đường truyền máu.

Tùy vào vị trí và độ tắc nghẽn mạch máu mà cơ thể chịu các ảnh hưởng khác nhau. Nhiều trường hợp tắc động mạch chủ  khiến người bệnh tử vong ngay tức khắc vì loạn nhịp tim.

Bệnh viêm cơ tim

viem-co-tim
Viêm cơ tim

Bệnh viêm cơ tim cũng nằm trong số các bệnh tim mạch phổ biến nhất. Ở giai đoạn đầu, người bệnh thường không có các biểu hiện cụ thể. Tuy nhiên, thời gian sau đó sẽ là những cơn đau tức ngực, sưng chân, chóng mặt vô cùng nguy hiểm. Bệnh viêm cơ tim có thể gây ra đột tử đối với cả những người khoẻ mạnh không bị bệnh tim mạch trước đó.

Bệnh suy tim

Suy tim xảy ra khi trái tim không đủ khả năng chu cấp máu đến tất cả các hoạt động sống của cơ thể. Có thể nói, suy tim là bước đường cuối cùng của phần lớn các bệnh tim mạch. Người mắc bệnh suy tim cảm thấy khó thở khi nằm, suy giảm chất lượng cuộc sống cùng khả năng hoạt động. Người mắc bệnh nặng có thể đứng trước nguy cơ tử vong bởi sự rối loạn không theo quy luật của các đợt suy tim.

Bệnh hở van tim

ho-van-tim
Hở van tim

Hở van tim là bệnh tim mạch, nguyên nhân là do các van tim hoạt động “sơ sẩy”, quên đóng van hoặc đóng lại không kín. Từ đó, máu bị trào ngược khiến tim phải làm việc cật lực để bù lại lượng máu đã thiếu hụt. Trái tim hoạt động hết công suất gây nên nhiều áp lực và nguy hiểm về các bệnh lý như đau đớn lồng ngực, khó thở, hơi thở lúc yếu ớt, lúc dồn dập.

Hở van tim có thể do dị tật bẩm sinh hoặc do các bệnh lý tim mạch mà người bệnh mắc phải như hậu khớp, thấp tim, tuổi già lão hóa, thiếu máu tim…Bệnh hở van tim có thể đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được điều trị và cấp cứu kịp thời.

Người bệnh nên ăn gì thì tốt cho tim mạch?

Bạn đang muốn xây dựng một chế độ ăn uống khoa học tốt cho người bị bệnh tim mạch? Tham khảo các sản phẩm tốt cho bệnh tim mạch dưới đây bạn nhé!

Ăn với lượng vừa đủ và cân bằng dinh dưỡng

Ăn bao nhiêu và ăn các thực phẩm nào là vấn đề sống còn của người bệnh tim mạch. Nếu bạn ăn quá nhiều, lượng calo dư thừa sẽ là nguyên nhân của béo phì và các bệnh lý nghiêm trọng.

Bạn nên lựa chọn những thực phẩm cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết như trái cây, rau củ quả. Hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, các đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn nhanh. Thường xuyên sử dụng cốc đo lường hoặc cân để kiểm soát cân nặng và lượng thức ăn mà cơ thể tiêu thụ.

Tích cực ăn nhiều rau xanh và trái cây

benh-mach-vanh-nen-an-gi
Rau Xanh

Rau xanh và trái cây là thực phẩm hàng đầu cung cấp vitamin, chất xơ và khoáng chất dồi dào cho cơ thể. Chúng cực kỳ hữu ích và cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày để đẩy lùi các bệnh tim mạch. Bạn có thể lựa chọn trái cây để thay thế các thực phẩm có lượng calo lớn như thịt, phô mai, snack, bim bim…

Các loại rau và trái cây nên sử dụng hàng ngày là:

  • Rau củ xanh, trái cây tươi mát
  • Các loại rau được đóng hộp ít Na
  • Nước ép trái cây kèm theo hoa quả đóng hộp

Cần tránh xa các loại rau quả sau:

  • Rau có đi kèm với nước sốt béo
  • Rau đã được sơ chế chiên giòn
  • Trái cây loại đóng hộp hoặc đông lạnh nhưng  đi kèm với sirô, đường và các chất tạo ngọt

Sử dụng ngũ cốc nguyên hạt

Người mắc bệnh tim mạch nên ăn ngũ cốc để cung cấp  chất xơ và dinh dưỡng thiết yếu giúp ổn định  huyết áp và sức khỏe tim mạch. Các loại ngũ cốc được sử dụng nhiều nhất là yến mạch, các loại bánh mì, mì sợi làm từ ngũ cốc nguyên hạt.

Kết luận

Bài viết đã cung cấp các thông tin cần thiết về bệnh tim mạch, các loại bệnh cũng như biện pháp đẩy lùi bệnh hiệu quả. Có thể thấy, bệnh tim mạch là bệnh lý nguy hiểm, vì vậy cần có biện pháp chủ động điều trị và phòng ngừa hợp lý, tránh hậu họa về sau. Chúc các bạn luôn thành công trong chăm sóc và đẩy lùi bệnh trạng, sống khỏe mỗi ngày.

Bài viết của Medicalhealth chỉ có tính chất tham khảo thêm một nguồn thông tin cho độc giả, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh như trên các bạn cần đến các cơ sở y tế để được khám và tư vấn.

Nội dung bài viết có tham khảo từ: https://vi.wikipedia.org



source https://medicalhealth.vn/trieu-chung-benh-tim-mach/